Bộ quy tắc INCOTERMS 2010 (12/9/2010 9:19:06 PM)
Bộ quy tắc INCOTERMS 2010 có những thay đổi so với INCOTERMS 2000 mà chúng ta cần chú ý:
1. Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP-Delivered at place và DAT-Delivered at terminal)
2. Chính thức tạo ra 2 loại INCOTERMS (Trong khi đó INCOTERMS 2000 có 4 loại)
(1) Các quy tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào
(2) Các quy tắc áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa
3. Chính thức thừa nhận rằng những quy tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp). Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa
4. Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương" nếu như các bên đồng ý như vậy hoặc đó là tập quán thương mại
5. Sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản ánh những thay đổi đối với các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute Cargo Clauses theo những thay đổi gần đây đối với các điều khoản bảo hiểm LMA/IUA vào năm 2009)
6. Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh
7. Trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng
8. Bao gồm nghĩa vụ "mua" hàng hóa để phản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng đã được xếp lên tàu có nghĩa là hàng đã ở trên boong tàu)
11 qui tắc incoterms 2010 - có hiệu lực từ ngày 1/1/2011
* Phân loại theo hình thức vận tải:
+ Quy tắc dùng cho một hoặc nhiều phương thức vận tải (áp dụng cho bất kì phương thức vận tải nào)
- EXW (ex work) - giao tại xưởng
Người bán (NB) giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua (NM) tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm được chỉ định (xưởng, kho...). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (XK) (nếu có)
->Nghĩa vụ NB thấp nhất.
- FCA (free carrier) - giao cho người chuyên chở
NB giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do NM chỉ định, tại cơ sở của NB hoặc tại địa điểm chỉ định khác - đã quy định rõ. Rủi ro được chuyển giao cho NM tại địa điểm đó. NB phải thông quan XK (nếu có). NM thông quan nhập khẩu (NK), trả thuế NK hoặc chi phí làm thủ tục thông quan NK.
- CPT (carriage paid to) - cước phí trả tới
NB giao hàng cho người chuyên chở/người khác do NB chỉ định tại một nơi thỏa thuận và NB ký hợp đồng và trả cước vận tải cần thiết để đưa hàng đến đó. Rủi ro được chuyển giao khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm đó - trừ có quy định khác. NB phải thông quan XK (nếu có). NM thông quan nhập khẩu (NK), trả thuế NK hoặc chi phí làm thủ tục thông quan NK.
- CIP ( carriage and insurance paid to) - cước phí và bảo hiểm trả tới
= CPT. Ngoài ra NB ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro trong quá trình vận tải đến điểm qui định.
- DAT (delivered at terminal) - giao tại bến
Người bán giao hàng, kho hàng hóa đã dỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định - qui định càng rõ càng tốt. NB chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng đến và dỡ hàng tại đích. NB phải thông quan XK (nếu có). NM thông quan nhập khẩu (NK)
- DAP (delivered at place) - giao hàng tại nơi đến
NB giao hàng khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng để dỡ tại nơi đến chỉ định. NB chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng đến đó. NB phải thông quan XK (nếu có). NM thông quan nhập khẩu (NK)
- DDP (delivered duty paid) - giao hàng đã thông quan nhập khẩu
= DAP. NB ngoài làm thủ tục thông quan XK cònlàm thủ tục thông quan NK, trả thuế và chi phí liên quan đến NK.
-> thể hiện nghĩa vụ tối đa của NB.
+ Quy tắc áp dụng cho vận tải đường biển và vận tải thủy nội địa:
- FAS (free alongside ship) - giao dọc mạn tầu
NB giao hàng khi hàng hoá khi hàng được đặt dọc mạn con tàu do NM chỉ định. Rủi ro về hàng di chuyển khi hàng đang ở dọc mạn tàu và NM chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi. NB làm thủ tục thông quan XK ( nếu có). NM làm thủ tục thông quan NK.
Nếu giao hàng bằng container nên dùng FCA vì NB phải giao hàng cho người chuyên chở tại bến chứ không giao dọc mạn tầu.
- FOB ( free on board) - giao hàng trên tầu
NB giao hàng lên con tàu do NM chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về hàng di chuyển khi hàng được xếp lên tàu, NM chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.
NB làm thủ tục thông quan XK ( nếu có). NM làm thủ tục thông quan NK.
Nếu giao hàng bằng container nên dùng FCA vì NB phải giao hàng cho người chuyên chở tại bến chứ không giao dọc mạn tầu.
- CFR ( cost and freight) - tiền hàng và cước phí
= FOB. NB phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng đến cảng quy định.
Nên xác định càng cụ thể càng tốt địa điểm tại cảng đến - chi phí đến đó do NB chịu và cảng xếp hàng - nơi rủi ro di chuyển sang người mua.
- CIF (cost, insurance and freight) - tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí
= CFR. NB cũng ký hợp đồng bảo hiểm rủi ro (mất mát, thiệt hại...) trong quá trình vận chuyển.
* Phân loại theo điều khoản:
+ Các điều khoản E: EXW
Người bán giao hàng cho người mua định đoạt ngay tại xưởng/kho của mình.
+ Các điều khoản F: FCA, FAS, FOB
Người bán đưa hàng đến cho người vận tải đầu tiên, người mua chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro của việc vận tải chính.
+ Các điều khoản C: CFR, CIP, CPT, CIP
Người bán thu xếp và thanh toán tiền vận chuỷen nhwung không chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển.
+Các điều khoản D: DAT,DAP, DDP
Người bán chịu tất cả các chi phí giao dịch và rủi ro cho đến điểm đích (giao hàng)
Bộ qui tắc INCOTERMS® 2010 có những thay đổi nào mà bạn cần lưu ý?
1. Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới
(DAP - Delivered at Place và DAT - Delivered at Terminal).
2. Chính thức tạo ra hai loại INCOTERMS
- (1) các qui tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào,
và (2) các qui tắc áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa (INCOTERMS 2000 có 4 loại).
3. Chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp). Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa.
4. Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương ", nếu như các bên đồng ý như vậy, hoặc đó là tập quán thương mại.
5. Sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản ánh những thay đổi đối với Các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute Cargo Clauses (theo những thay đổi gần đây đối với các điều khoản bảo hiểm LMA/IUA2 vào năm 2009).
6. Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh.
7. Trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng.
8. Bao gồm nghhĩa vụ "mua" hàng hóa để phản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng đã được xếp lên tàu – có nghĩa là hàng đã ở trên boong tàu).
80% hàng công nghiệp Mỹ xuất khẩu sang Hàn Quốc được miễn thuế
Xuất khẩu sẽ được lợi từ FTA Việt Nam - EU
Xung đột pháp luật trong hợp đồng thương mại quốc tế
Đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế
Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hang hóa quốc tế
Những lợi ích của việc các nước công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường
Kinh doanh đa cấp
Quyền xuất, nhập khẩu trao cho ai?
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |