22-5-2012
Phần II: Định hướng phát triển (10/6/2011 11:01:22 AM)

Định hướng phát triển xuất khẩu trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2011-2015

  BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TÌNH HÌNH TRONG NƯỚC

1. Bối cảnh quốc tế

Nước ta bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang thay đổi nhanh, phức tạp và khó lường:

- Sau khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, thế giới sẽ bước vào một giai
đoạn phát triển mới. Sự phát triển mạnh mẽ của một số nước khu vực trong điều
kiện hội nhập đông Á và việc thực hiện các hiệp định mậu dịch tự do ngày càng
sâu rộng, mở ra thị trường rộng lớn nhưng cũng tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt.

- Quá trình tái cấu trúc các nền kinh tế và điều chỉnh các thể chế tài chính toàn
cầu sẽ diễn ra mạnh mẽ, gắn với những bước tiến mới về khoa học, công nghệ và sử
dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên. Mặt khác, khủng hoảng còn để lại hậu quả
nặng nề, chủ nghiã bảo hộ trỗi dậy trở thành rào cản lớn cho thương mại quốc tế.

- Các nền kinh tế là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản tăng trưởng chậm. Cuộc khủng hoảng nợ công của khu vực đồng Euro và thâm hụt ngân sách cao ở nhiều nước có thể gây biến động về tỷ giá giữa các đồng tiền, làm cho tính bất định và độ rủi ro tăng lên, tác động mạnh tới xuất nhập khẩu, đầu tư, chính sách tài khóa và tiền tệ của các quốc gia.

- Lạm phát đang trở thành mối lo hàng đầu của tất cả các quốc gia. Giá các mặt hàng chiến lược tăng mạnh đang đe dọa đến an ninh năng lượng và an ninh lương thực của các nước.

2. Tình hình đất nước

- Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010, đất nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm phát triển có thu nhập trung bình. Dịên mạo của đất nước có nhiều thay đổi. Thế và lực của đất nước vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

- Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu hội nhập. Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, các cân đối kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc.

Lạm phát tăng cao; một số mặt hàng chiến lược như xăng dầu, điện được điều chỉnh tăng theo giá thị trường, gây tác động dây chuyền đến việc tăng giá một loạt hàng hoá và dịch vụ, tăng lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ dãn biên độ theo chính sách nới lỏng tiền tệ... làm tăng nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô. Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém cản trở cho sự phát triển. Thiên tai, bão lũ và biến đổi khí hậu, dịch bệnh là các yếu tố có tác động xấu đến sự phát triển của các ngành, trước hết là sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.

Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế nêu trên tạo cho nước ta vị thế mới với những thuận lợi và cơ hội to lớn cùng những khó khăn và thách thức gay gắt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công tác xuất khẩu nói riêng.

3. Thuận lợi và khó khăn của Nghệ An trong phát triển xuất khẩu

a) Thuận lợi

- Nghệ An có nguồn lao động dồi dào (dân số gần 3 triệu người);

- Có đất, rừng, biển và khí hậu thích nghi cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao có tiềm năng tạo nguồn hàng nông lâm hải sản xuất khẩu phong phú; có một số khoáng sản có thể khai thác quy mô công nghiệp;

- Vị trí địa lý chiến lược thuận lợi (có ga tàu, sân bay, cảng biển, cửa khẩu
quốc gia/quốc tế, quốc lộ 1A...), Nghệ An lại nằm trên ngã tư giao lưu hàng hoá
Bắc - Nam và từ Thái Lan - Lào - ra biển đông, là điểm hội tụ các luồng giao lưu
văn hoá du lịch, có điều kiện để phát triển giao lưu hàng hoá, du lịch, dịch vụ trong
nước và với các nước bạn Lào, Thái Lan cũng như với các nước khác trên thế giới.

- Nghệ An đang được Chính phủ quan tâm; nhiều đề án có ý nghĩa chiến lược đang được triển khai thực hiện.

b) Khó khăn

- Nghệ An đang là một tỉnh nghèo; kết cấu hạ tầng (hệ thống cảng biển, trong
đó phải có thương cảng lớn, sân bay quốc tế, hệ thống đường cao tốc đối ngoại đi ra
các nước trong khu vực, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp và truyền tải
điện, hệ thống cấp thoát nước và xử lý chất thải…) chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
và hội nhập;

- Nhân công nhiều nhưng chất lượng lao động thấp;

- Tài nguyên đa dạng nhưng trữ lượng nhỏ, rừng bị khai thác cạn kiệt. điều kiện khí hậu không thuận lợi, mưa bão lụt bất thường, gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và kinh doanh;

- Doanh nghiệp Nghệ An đa phần đều là doanh nghiệp nhỏ, vốn ít; trình độ
quản trị doanh nghiệp thấp, thiếu cán bộ quản lý năng động, có năng lực thực tiễn;

III. đỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU GIAI đOẠN 2011 - 2015

1. Quan điểm, mục tiêu phát triển xuất khẩu

a) Quan điểm chỉ đạo

- đẩy mạnh phát triển xuất khẩu trên cơ sở khai thác triệt để lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, góp phần tăng trưởng GDP, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển xuất khẩu nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên, đẩy mạnh
đầu tư phát triển sản xuất các mặt hàng và dịch vụ xuất khẩu phù hợp với tiềm năng
lợi thế của tỉnh, nhất là công nghiệp chế biến để có những sản phẩm giá trị cao từ
nguồn nguyên liệu nông lâm hải sản, khoáng sản, hạn chế xuất thô và coi đây là
một giải pháp để có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu một cách đột biến trong giai đoạn 2011 - 2015; Chú trọng xuất khẩu dịch vụ, xuất khẩu lao động.

- Huy động sự tham gia rộng rãi của mọi thành phần kinh tế vào hoạt động xuất khẩu. Chú trọng thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài để nâng cao năng lực sản xuất hàng hoá xuất khẩu trong tỉnh như: dệt may, chế biến nông lâm hải sản, rau quả, sản phẩm gỗ, khoáng sản và đá trắng các loại v.v...

- Chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; Gắn kết thị trường trong nước với thị trường ngoài nước; duy trì và mở rộng, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu để tránh lệ thuộc, rủi ro trong xuất khẩu.

b) Mục tiêu

Nỗ lực gia tăng tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, góp phần đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ; Chuyển dịch cơ cấu xuất
khẩu theo hướng giảm xuất khẩu hàng thô, nâng cao giá trị gia tăng, gia tăng sản
phẩm chế biến, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ; mở rộng, đa dạng hóa thị trường và
phương thức kinh doanh; hội nhập thành công vào kinh tế khu vực và thế giới.

c) Các chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2011 - 2015

- Quy mô, tốc độ: Phấn đấu đến năm 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu (bao gồm cả xuất khẩu hàng hoá, xuất khẩu lao động và dịch vụ thu ngoại tệ) đạt 500 -
550 triệu USD; trong đó:

+ Về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá, nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2011 - 2015 là 12,3 - 14,5%/năm. Phấn đấu đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu hàng
hoá đạt 300 - 330 triệu USD, chiếm tỷ trọng 60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu;

+ Về xuất khẩu lao động và dịch vụ: Vẫn giữ nguyên nhịp độ hiện thời; tăng trưởng chủ yếu về doanh thu ngoại tệ từ dịch vụ du lịch và vận tải biển; phấn đấu đến năm 2015 đạt từ 200 - 220 triệu USD, chiếm tỷ trọng 40% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

- Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu

Trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá dự kiến đạt từ 300 - 330 triệu USD vào năm 2015:

+ Hàng nông lâm hải sản chiếm 35,8 - 36%, đạt kim ngạch ~108 - 118 triệu USD;
+ Hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khoáng sản, VLXD chiếm
 
~64,0 - 64,2%, đạt kim ngạch ~ 192 - 212 triệu USD.

- Cơ cấu dịch vụ xuất khẩu

Trong tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ dự kiến đạt từ 200 - 220 triệu USD vào năm 2015:

+ Xuất khẩu lao động: Giai đoạn 2011 - 2015 phấn đấu mỗi năm đưa từ 10 -
11 ngàn lao động đi làm việc ở nước ngoài với; dự tính kim ngạch xuất khẩu lao động đạt ~ 170 - 180 triệu USD, chiếm ~ 81,8 - 85,0% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ.

+ Dịch vụ du lịch: Dự kiến đến năm 2015 đạt doanh thu ngoại tệ khoảng 25 -
30 triệu USD, chiếm ~ 12,5 - 13,6 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ.
+ Vận tải biển, dịch vụ giao nhận cảng biển và các dịch vụ khác: Với các
dịch vụ bốc xếp, sửa chữa, vận tải, các loại hình dịch vụ khác... dự kiến doanh thu ngoại tệ đạt ~ 5 - 10 triệu USD vào năm 2015, chiếm ~ 2,5 - 4,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ.

2. định hướng phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015

Từ nghiên cứu, phân tích dự báo tình hình thị trường thế giới; xét tiềm năng và nguồn lực phát triển kinh tế của tỉnh, Nghệ An xác định 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015, bao gồm: Nhóm sản phẩm gỗ; lạc nhân; chè; sản phẩm sắn các loại; nhóm hàng thuỷ hải sản; sản phẩm hoa quả chế biến; sản phẩm đá các loại; nhóm hàng dệt, may; hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm làng nghề; cao su; cà phê.

(Về dịch vụ du lịch và xuất khẩu lao động có chương trình phát triển riêng)

điều kiện và khả năng phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu:

(1) Nhóm sản phẩm gỗ

1.1 Thuận lợi

- Nghệ An là một tỉnh có diện tích rừng khá lớn với nguồn nguyên liệu tiềm năng để phát triển loại sản phẩm này.

- Là tỉnh có biên giới giáp với Lào, gần Myanma, thuận tiện cho nhập khẩu gỗ nguyên liệu với chi phí hợp lý.

- Tận dụng nguồn lao động dồi dào; mạng lưới các cơ sở chế biến sản phẩm gỗ sẵn có của các doanh nghiệp trên địa bàn.

- Tỉnh rất quan tâm tới đầu tư phát triển ngành hàng sản xuất, chế biến gỗ. - Nhu cầu thế giới về mặt hàng này tăng ổn định

1.2. Khó khăn

- Rừng bị khai thác cạn kiệt từ nhiều năm trước đã ảnh hưởng không tốt đến nguồn tài nguyên quý giá này.

- Phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu;

- đội ngũ thợ thủ công lành nghề, thợ bậc cao, nhất là nghệ nhân làng nghề thiếu; chưa có bạn hàng mang tính ổn định và lâu dài;

- đơn điệu về chủng loại sản phẩm (chủ yếu là ván sàn sơ chế, dăm gỗ…);
chưa có thương hiệu sản phẩm ở thị trường nước ngoài; ít có các công ty có dây
chuyền máy móc thiết bị hiện đại, không có sự chuyển giao công nghệ giữa các nhà
sản xuất;

- Năng lực sản xuất & kinh doanh của doanh nghiệp yếu kém, không đáp ứng được những đơn hàng lớn, trong khi đó chưa có sự phối hợp, liên doanh liên kết giữa các nhà sản xuất trên địa bàn.

 

1.3 Mục tiêu

- Mục tiêu đến 2015 dự kiến xuất khẩu từ 55 - 60 triệu USD từ nhóm hàng
này, bao gồm các loại sản phẩm: đồ gỗ gia dụng; ván sàn; dăm gỗ, bột giấy...,
chiếm khoảng 18,1 - 18,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ
An; thị trường tiêu thụ chủ yếu là đài loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc.

1.4 Giải pháp phát triển

- Tạo nguồn nguyên liệu ổn định cả trong nước và từ nguồn nhập khẩu;

- Tăng cường liên doanh liên kết với các đơn vị ngoại tỉnh, kêu gọi nhà đầu tư nước ngoài vào Nghệ An đầu tư phát triển chế biến gỗ nhằm tạo nguồn hàng phong phú phục vụ xuất khẩu.

- Hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô, sơ chế để gia tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu; chú trọng công tác đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, nghệ nhân, cán bộ nghiệp vụ thành thạo ngoại ngữ; quan tâm công tác xây dựng thương hiệu, danh tiếng doanh nghiệp trong xuất khẩu sản phẩm gỗ.

(2) Lạc nhân

Nghệ An là một trong những tỉnh có diện tích và sản lượng lạc lớn nhất nước với chất lượng hàng đầu được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận. đây là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nghệ An, có số lượng lớn, thị trường tiêu thụ rộng, nhất là thị trường các nước ASEAN - rất gần về vị trí địa lý và có mối quan hệ thương mại nội khối.

Trong thời gian tới lạc vẫn là loại cây công nghiệp ngắn ngày được tỉnh ưu tiên đầu tư phát triển với diện tích dự kiến khoảng 25.000 ha; năng suất 28 tạ/ha, tổng sản lượng lạc trên 70.000 tấn.

2.1 Thuận lợi

- Nhu cầu trên thị trường thế giới lớn và có xu hướng tăng, không dưới 1,5 triệu tấn/năm, tập trung chủ yếu ở khu vực các nước Châu Á, EU.
                                
- Giá cả trên thế giới trong những năm gần đây tăng cao; một số nước sản
xuất chính giảm sản lượng.

2.2 Khó khăn

- Diện tích hạn chế; công tác thu hoạch và chế biến sau thu hoạch ít được quan tâm đầu tư. Hệ thống kho tàng, công nghệ chế biến, bảo quản lạc hậu.
                                
- Thiên tai hạn hán, lũ lụt, bệnh dịch thường xuyên xảy ra cùng với khí hậu
nóng ẩm và mưa nhiều trong vụ thu hoạch lạc thường ảnh hưởng không tốt đến chất lượng lạc.

- Giá cả không ổn định; dịch vụ marketing yếu và thiếu; lạc nhân xuất khẩu Nghệ An bị mất uy tín trong những năm qua, hệ quả của lối kinh doanh theo kiểu "cú nhát, chụp giật".

- Trong điều kiện thị trường mở, các doanh nghiệp Nghệ An chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp ngoại tỉnh và thương nhân nước ngoài vào Nghệ An khai thác hàng xuất khẩu.

2.3 Mục tiêu

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 xuất khẩu được 20.000 - 25.000 tấn lạc nhân, bao gồm cả hàng thu gom từ ngoại tỉnh, đạt kim ngạch xuất khẩu 25 - 30 triệu USD, chiếm từ 8,3 - 9,0% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh. Thị trường tiêu thụ chính vẫn là các nước ASEAN, Trung Quốc.

2.4 Giải pháp phát triển

- Phục tráng giống lạc sen; đưa giống mới năng suất cao vào sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, chính sách thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lạc.

- đầu tư cơ sở vật chất cho công tác chế biến, bảo quản sau thu hoạch bằng các công nghệ hiện đại tiên tiến nhằm giảm ẩm độ và độc tố aflatoxine, nâng cao chất lượng sản phẩm, khôi phục lại uy tín lạc nhân Nghệ An trên thị trường các nước trong khu vực.

- Tăng cường liên doanh liên kết trong kinh doanh, tránh tình trạng tranh mua tranh bán không lành mạnh. Gắn kết "Nhà nông - Nhà doanh nghiệp - Nhà khoa học" trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm lạc.

- đẩy mạnh công tác nắm nguồn hàng, kể cả thu gom từ ngoại tỉnh. Khôi phục và mở rộng thị trường, bạn hàng tiêu thụ ngoài nước; tăng cường công tác tiếp thị, xúc tiến thương mại, bảo đảm chữ tín trong kinh doanh, duy trì và mở rộng bạn hàng truyền thống để tăng kim ngạch xuất khẩu.

(3) Chè

Theo quy hoạch phát triển ngành chè của Nghệ An, phấn đấu đến năm 2015 đạt tổng diện tích 12.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh 9.430 ha; năng suất 110 tạ/ha; sản lượng chè búp tươi đạt trên 103.730 tấn.

3.1. Thuận lợi

- Nghệ An có tiềm năng để phát triển: Với địa hình trung du, miền núi chiếm 3/4 diện tích đất đai tự nhiên rất thích hợp cho phát triển trồng chè.
- Kinh nghiệm trồng chè có từ rất lâu đời tại các huyện miền núi và trung du
trên địa bàn tỉnh. Cây chè được phát triển cả từ các hộ gia đình, nông trang viên cho
đến các nông trường, tổng đội thanh niên xung phong trên địa bàn tỉnh.
- Mối liên kết từ sản xuất đến kinh doanh chè đã được thiết lập: Nông trường
viên/hộ gia đình - Nông trường - Xí nghiệp - Công ty kinh doanh. Cơ sở chế biến, hạ tầng kỹ thuật vùng nguyên liệu chè đã được quan tâm đầu tư.

3.2. Khó khăn

- Kỹ thuật canh tác và chế biến, bảo quản sau thu hoạch chưa phù hợp; thiếu cơ sở vật chất bảo quản, lưu kho.

- Xuất khẩu chè sơ chế, giá trị thấp, chất lượng không ổn định. Thương hiệu chè Nghệ An chưa được phát triển trong giao dịch chào bán với bạn hàng nước ngoài (Nghean Tea).

3.3. Mục tiêu

Phấn đấu xuất khẩu khoảng 15.000 tấn chè búp khô, đạt kim ngạch 20 - 23 triệu USD, chiếm ~ 6,7 - 7,0% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An vào năm 2015; thị trường chính vẫn là một số nước EU, Hoa Kỳ, Nga, Trung Cận đông.

3.4. Giải pháp phát triển

- Giải pháp về nông nghiệp

+ Triển khai thực hiện tốt quy hoạch được duyệt. Tập trung trồng các giống chè chất lượng cao để cải tạo quỹ gen chè và giống chè hiện nay.
                                 + Cải tạo hệ thống canh tác, chú trọng công tác thuỷ lợi để đưa diện tích tưới
vào thâm canh cao. Cải tiến cơ bản cơ cấu phân bón, trồng cây xanh, cây bóng mát
theo phương thức kết hợp nông lâm.

+ Thực hiện chương trình khuyến nông từ khâu chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hái và chế biến chè.

- Giải pháp về chế biến sản phẩm

Trước hết phải cải tạo nâng cấp thiết bị, đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến chè để cân đối năng lực sản xuất; tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ kỹ thuật và công nhân chế biến chè.

- Giải pháp tạo lập và mở rộng thị trường xuất khẩu

Tiếp tục duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu; tăng cường tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm mang thương hiệu "Chè Nghệ An - Nghean Tea", đa dạng hoá hình thức kinh doanh.

(4) Sản phẩm sắn các loại

4.1 Thuận lợi

Hàng năm Trung Quốc có nhu cầu rất lớn và ổn định nhóm sản phẩm này nhằm sử dụng vào sản xuất rượu, cồn, chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc. Theo lộ trình Thu hoạch sớm (EHP) giữa Trung quốc và các nước ASEAN, thuế nhập khẩu vào Trung Quốc là 0%, nên doanh nghiệp Việt Nam nói chung, Nghệ An nói riêng có nhiều cơ hội xuất khẩu mặt hàng này sang Trung Quốc.

định hướng phát triển đến năm 2015 trên địa bàn Nghệ An, phấn đấu đạt
diện tích quy hoạch 9.000 ha, trong đó diện tích sắn nguyên liệu cho sản phẩm khoảng 4.000 ha; năng suất 400 tạ/ha (cao hơn năng suất bình quân của cả nước); tổng sản lượng sắn nguyên liệu đạt khoảng 160.000 tấn.

4.2 Khó khăn

Nguồn sản phẩm tinh bột sắn phụ thuộc lớn vào thu mua ngoại tỉnh (~ 70%) nên khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc chủ động nguồn hàng.

4.3 Mục tiêu

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 xuất khẩu 100.000 tấn tinh bột sắn, trong đó thu mua từ ngoại tỉnh ~ 70.000 tấn, đạt kim ngạch ~ 45 - 50 triệu USD, chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc. Mặt hàng này chiếm tỷ trọng ~ 15 - 15,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

4.4 Giải pháp phát triển

- Ổn định vùng nguyên liệu, phục vụ cho các nhà máy trên địa bàn tỉnh hoạt động đúng công suất (30.000 tấn sản phẩm/năm);

- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc để ký kết các hợp đồng dài hạn và ổn định.
                                
- Tăng cường công tác liên doanh liên kết với các nhà máy sản xuất trong
nước để tạo đầu vào ổn định.

(5) Nhóm hàng thuỷ hải sản

5.1 Thuận lợi

- Nghệ An có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng hải sản: Bờ biển dài trên 82 km; có các vùng nước ngọt, nước lợ lớn.
                                
- Công tác nuôi trồng thuỷ hải sản đang được tỉnh chú trọng phát triển; cư
dân vùng biển có kinh nghiệm trong nuôi trồng và đánh bắt hải sản.
                                 - Nhu cầu thị trường thế giới tăng cao và ổn định.

5.2 Khó khăn

- Tiềm năng lớn, nhưng lợi thế không cao.

- Thiếu nguồn nguyên liệu giữa hai mùa thu hoạch;

- Giá thành sản phẩm cao; giá trị gia tăng thấp, do sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dưới dạng nguyên liệu thô; sản phẩm thuỷ hải sản Nghệ An chưa có thương hiệu, danh tiếng.

- Doanh nghiệp kinh doanh đều là doanh nghiệp nhỏ, thiếu vốn đầu tư, kinh doanh; năng lực máy móc thiết bị sản xuất và chế biến yếu kém; thiếu kinh nghiệm và kỹ năng trong giao dịch đối ngoại; công tác marketing yếu và thiếu.

- Yêu cầu của các thị trường quốc tế về vệ sinh và an toàn thực phẩm ngày càng
cao; khó kiểm soát dư lượng hoá chất, kháng sinh, chất cặn trong hải sản xuất khẩu;

5.3 Mục tiêu

- Phấn đấu đến năm 2015 xuất khẩu được 1.500 tấn thuỷ sản các loại, đạt kim ngạch 15 triệu USD, chiếm tỷ trọng ~ 4,5 - 5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

5.4. Giải pháp phát triển

- Giải pháp nuôi trồng, khai thác tạo nguồn nguyên liệu:

+ Cần tập trung ưu tiên nuôi trồng các loài thuỷ hải sản có giá trị xuất khẩu; xây dựng và hình thành các vùng nuôi tập trung, nhất là vùng nuôi tôm sú, cua, ốc hương và nuôi cá rô phi đơn tính tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Chú trọng đầu tư phát triển diện tích nuôi trồng mặn lợ, nuôi ngọt...

+ Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất giống, tập trung nguồn lực để tạo nguồn giống sạch bệnh, trước hết đối với tôm sú, tôm chân trắng.

+ Tổ chức lại sản xuất khai thác hải sản trên biển, trên cơ sở cơ cấu lại tàu thuyền, nghề nghiệp phù hợp với các vùng biển, tuyến biển, với môi trường tự nhiên, nguồn lợi hải sản.

- Giải pháp về chế biến và an toàn vệ sinh thực phẩm

+ đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và áp dụng về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức cho người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng về an toàn thực phẩm.

+ Tăng cường năng lực kiểm soát chất lượng trong toàn bộ quy trình, từ đánh bắt, vận chuyển và chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn vệ sinh và các quy định về an toàn thực phẩm quốc tế.

+ đầu tư sử dụng thiết bị và công nghệ chế biến hiện đại nhằm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu bảo quản, chế biến và tăng giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu, tránh những thất thoát hư hại sau thu hoạch, khai thác và cả trong quá trình chế biến.

- Các giải pháp khác

+ Củng cố, quan tâm đầu tư phát triển doanh nghiệp chuyên về sản xuất, chế biến thuỷ sản xuất khẩu và coi đây là khâu then chốt trong việc phát triển kinh tế thuỷ sản tại Nghệ An.

+ đa dạng hoá thị trường; thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, nhằm khôi phục và mở rộng thị trường hiện có, thu hút thêm khách hàng mới, coi trọng thị trường Nhật Bản, Mỹ, EU. Bên cạnh đó, cần củng cố và phát triển chế biến thuỷ sản nội địa, mở rộng thị trường trong nước trên cơ sở đa dạng hoá các sản phẩm để phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong nước.

+ Thiết lập quan hệ mật thiết giữa ngư dân, người nuôi trồng thuỷ hải sản -
nhà chế biến và nhà xuất khẩu. Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Bộ Thuỷ sản; Hiệp hội Thuỷ sản Việt Nam VASEP.

(6) Sản phẩm hoa quả chế biến

6.1 Thuận lợi

Nghệ An rất có tiềm năng phát triển sản xuất các loại hoa quả nhiệt đới phục vụ xuất khẩu và nhu cầu nhập khẩu mặt hàng này trên thế giới hầu như không bị hạn chế, mặc dù yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao hơn trước. Do vậy, trong giai đoạn 2011 - 2015, cây ăn quả các loại (cam, quýt, chanh, dứa…) cũng được ưu tiên đầu tư phát triển, tạo nguồn nguyên liệu phục vụ cho các cơ sở chế biến hoa quả xuất khẩu.

6.2 Khó khăn

Nguồn nguyên liệu trong tỉnh chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, xuất khẩu,
tình trạng thừa, thiếu nguyên liệu gây tổn thất lớn cho nông dân và doanh nghiệp.

6.3 Mục tiêu

Phấn đấu đến năm 2015, nhóm hàng này đạt kim ngạch xuất khẩu 20 triệu USD, chiếm tỷ trọng ~ 6,1 - 6,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

6.4 Giải pháp phát triển

- Ổn định vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến hàng xuất khẩu; áp dụng kỹ thuật canh tác, thâm canh rải vụ, tránh tình trạng thừa thiếu nguyên liệu.
                                 - Tăng cường liên doanh liên kết với các doanh nghiệp ngoại tỉnh trong việc
tạo nguồn nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu.
                                
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu vệ sinh và
an toàn thực phẩm của các nhà nhập khẩu; Tập trung xây dựng kỹ năng marketing,
xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu sản phẩm hoa quả Nghệ An.
                                
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng thêm một cơ sở chế biến hoa quả, dứa
xuất khẩu với công suất trên 1 vạn tấn.

(7) Sản phẩm đá các loại

7.1 Thuận lợi

Thế giới có nhu cầu cao, nhất là Nhật Bản, đài Loan, Canada phục vụ cho ngành công nghiệp giấy, sơn, cao su, mỹ phẩm... Mỏ đá trắng của Nghệ An có trữ lượng lớn, chất lượng cao, tập trung chủ yếu ở Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Quỳ Châu.

7.2 Khó khăn

- Các dự án chế biến bột đá trắng siêu mịn còn chậm tiến độ.

- Chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô, sản phẩm sơ chế có giá trị gia tăng thấp. Chưa có các dự án đầu tư vào chế biến sâu.

7.3 Mục tiêu

Dự kiến đến năm 2015, khai thác được 1 triệu tấn đá trắng các loại, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 25 - 30 triệu USD, chiếm tỷ trọng ~ 8,3 - 9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

 

7.4 Giải pháp phát triển

- Mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư các dự án khai thác và gia công sản phẩm đá trắng, nhất là bột đá trắng siêu mịn nhằm tăng giá trị hàng hoá/đơn vị sản phẩm xuất khẩu;

- đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư chế biến bột đá trắng siêu mịn đã được cấp phép;

- Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, bạn hàng; hạn chế xuất khẩu sản phẩm sơ chế, tăng giá trị gia tăng sản phẩm xuất khẩu.

(8) Nhóm hàng dệt, may

8.1 Thuận lợi

Trong thời gian tới sản phẩm dệt may vẫn giữ vị trí quan trọng trong ngành hàng công nghiệp chế biến của Nghệ An, nhằm phát huy lợi thế về nguồn lao động địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh.

8.2 Khó khăn

- Hầu hết sản xuất theo hợp đồng gia công, trị giá thấp;

- Máy móc thiết bị lỗi thời; năng suất lao động thấp so với toàn ngành;

- Công tác thiết kế, tạo mẫu mã, kiểu dáng ít được chú trọng đầu tư. Sức cạnh tranh của sản phẩm dệt may Nghệ An yếu kém cả trên thị trường trong nước và nước ngoài. Sản phẩm dệt may xuất khẩu của Nghệ An hầu như chưa có thương hiệu, danh tiếng cao trên thị trường trong và ngoài nước.

- Kỹ năng quản lý kinh doanh yếu; thiếu đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, năng động, có kinh nghiệm trong giao dịch đối ngoại; thiếu thợ bậc cao và kỹ thuật viên lành nghề;

- Công tác marketing, hoạt động xúc tiến thương mại yếu kém.

8.3. Mục tiêu

- Mục tiêu đến năm 2015 xuất khẩu đạt kim ngạch 16 - 20 triệu USD, xuất sang các thị trường chủ yếu: Hoa kỳ, EU, Nhật bản, Hàn Quốc..., chiếm tỷ trọng ~ 5,3 - 6,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

8.4. Giải pháp phát triển

- Tiếp tục kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước có danh tiếng vào Nghệ An đầu tư phát triển ngành dệt may, nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu ngân sách và tạo bước đột phá trong tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

- Triển khai các dự án dệt may được phê duyệt, củng cố các cơ sở sản xuất hiện có, tận dụng hết công suất máy móc thiết bị.

- Tăng đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực và áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến nhằm tăng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm tạo khả năng hợp tác và cạnh tranh có hiệu quả.

- Thay đổi tổ chức và phương thức kinh doanh, chuyển từ phương thức gia công sang mua đứt bán đoạn để tăng kim ngạch xuất khẩu.

(9) Hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm làng nghề

9.1 Thuận lợi

đối với Việt Nam nói chung, Nghệ An nói riêng, hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm làng nghề có tác động lớn đối với nền kinh tế và xã hội, đặc biệt trong việc xoá đói giảm nghèo, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này trên địa bàn cả nước đạt 685 triệu USD; phấn đấu đến năm 2015 kim ngạch của nhóm hàng này đạt trên 1,3 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân 20 - 22%/năm.

9.2 Khó khăn

- Chất lượng thấp, mẫu mã đơn điệu, thị phần nhỏ lẻ, nhất là hàng mây tre đan, khó có đủ lô lượng xuất cho một chuyến hàng; thị trường xuất khẩu phụ thuộc vào đối tác nước ngoài, đôi khi còn phải qua trung gian.

- Thiếu nguồn nguyên liệu cho sản xuất; thiếu quy trình tiêu chuẩn hoá; thiếu các chuyên gia, nghệ nhân phát triển sản phẩm có năng lực tầm quốc gia;
                                
- Sản phẩm chưa có thương hiệu, danh tiếng trên thị trường; Sức cạnh tranh
của doanh nghiệp kinh doanh nhóm hàng này yếu.

9.3 Mục tiêu

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm làng nghề trên địa bàn tỉnh đạt 6 - 7 triệu USD, (trong đó hàng thủ công mỹ nghệ đạt 5 triệu USD), chiếm tỷ trọng ~ 2,0 - 2,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

9.4 Giải pháp phát triển

- Khắc phục tình trạng sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, và thiếu tính chuyên nghiệp bằng cách quy hoạch, đầu tư vốn và tổ chức lại sản xuất của các làng nghề theo hướng tập trung, chuyên môn hoá; phát huy vai trò của Liên minh các Hợp tác xã, của chính quyền địa phương.

- Tăng cường liên doanh liên kết, thu hút các công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và mây tre đan xuất khẩu trong nước và nước ngoài đầu tư vào Nghệ An phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.

- Giải quyết tốt vấn đề nguyên liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu.

- đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến của các cơ sở hiện có nhằm tăng tỷ lệ thành phẩm/nguyên liệu, sản xuất sản phẩm tinh chế có giá trị cao. Nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tăng cường công tác kiểm tra sản phẩm trước khi xuất khẩu.

 

- Tập trung vào khâu thiết kế, đổi mới mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng và khơi dậy thị hiếu của khách hàng. đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu, mở rộng thị trường.

- Tăng cường công tác đào tạo thợ lành nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao qua việc mở các lớp đào tạo thợ thủ công truyền thống; thu hút nghệ nhân vào sản xuất hàng xuất khẩu.

- Nâng cao nhận thức Làng nghề là “cái nôi” chủ yếu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, nên để phát triển hàng thủ công mỹ nghệ nhất thiết phải quan tâm củng cố và phát triển làng nghề.

(10) Cao su

10.1 Thuận lợi

Cao su cũng là một trong những cây công nghiệp được tỉnh quan tâm đầu tư
phát triển. Theo quy hoạch được duyệt, mục tiêu trong những năm tới, phấn đấu
phát triển sản xuất cao su đạt chỉ tiêu 22.663 ha, trong đó diện tích kinh doanh là

5.860 ha; đạt sản lượng cao su mủ khô trên 8.204 tấn vào năm 2015, chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

- Các doanh nghiệp thương mại Nghệ An có quan hệ bạn hàng truyền thống cả trong và ngoài nước về kinh doanh mặt hàng này.

10.2 Khó khăn

- Thiếu nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến hàng xuất khẩu; việc phát triển vùng nguyên liệu, trồng mới cây cao su còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế;
                                 
- Xuất khẩu còn phụ thuộc vào nguồn hàng ngoại tỉnh.

10.3 Mục tiêu xuất khẩu

Phấn đấu đạt kim ngạch 15 - 17 triệu USD, chiếm tỷ trọng ~ 5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Nghệ An.

10.4 Giải pháp phát triển

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ ngoài nước;

- Quan tâm xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá;

- Tăng cường liên doanh liên kết, đẩy mạnh thu gom hàng cao su từ ngoại tỉnh phục vụ xuất khẩu.

(11) Cà phê

11.1 Thuận lợi

- Nghệ An có tiềm năng đất đai để phát triển cây cà phê: Với địa hình trung du, miền núi chiếm 3/4 diện tích đất đai tự nhiên, rất thích hợp cho phát triển cây trồng này. đây cũng là một trong những loại cây công nghiệp được tỉnh quan tâm đầu tư phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015.

- Kinh nghiệm trồng cà phê có từ rất lâu đời tại các huyện miền núi và trung du, nhất là loại cà phê Arabica.

- Các doanh nghiệp thương mại Nghệ An có quan hệ bạn hàng truyền thống cả trong và ngoài nước về kinh doanh mặt hàng này.

11.2 Khó khăn

- Sản lượng và thị phần nhỏ; hệ thống kho tàng, công nghệ bảo quản, chế
biến sau thu hoạch còn lạc hậu; thiếu quy trình tiêu chuẩn hoá;
                                 - Giá cả thị trường không ổn định; phụ thuộc nguồn hàng ngoại tỉnh; xúc tiến
thương mại yếu kém; sản phẩm chưa có thương hiệu, danh tiếng trên thị trường;
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này yếu.
                                
- Thiên tai, bệnh dịch thường xuyên xảy ra ảnh hưởng không tốt đến chất
lượng sản phẩm.

11.3 Mục tiêu

Trong những năm tới, phải phát triển sản xuất, chế biến cà phê nội tỉnh, phấn đấu đạt diện tích 2.900 ha, bao gồm cả trồng mới, chủ yếu là cà phê chè, đạt sản lượng cà phê nhân 1.900 tấn; đồng thời đẩy mạnh thu gom hàng hoá ngoại tỉnh phục vụ xuất khẩu, phấn đấu đạt kim ngạch 10 triệu USD từ sản phẩm này.

11.4 Giải pháp phát triển

- Chấn chỉnh lại việc sản xuất cà phê trên địa bàn; đầu tư thâm canh nhằm tăng năng suất, sản lượng, nhất là cà phê Arabica;

- Cải tiến công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch, nhất là kỹ thuật chế biến ướt, nhằm giảm hao hụt tổn thất, giảm chất lượng sản phẩm hàng hoá.
- đầu tư cơ sở chế biến cà phê để gia tăng chất lượng, trị giá hàng hoá xuất
khẩu trên một đơn vị sản phẩm;

- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại; đẩy mạnh hoạt động giao dịch, xuất khẩu trên các sàn giao dịch quốc tế để tìm kiếm mức giá có lợi trong xuất khẩu.

- Tăng cường liên doanh liên kết với các đơn vị ngoại tỉnh để đẩy mạnh thu gom hàng hoá ngoại tỉnh phục vụ công tác xuất khẩu, vừa tạo công ăn việc làm cho người lao động của các doanh nghiệp thương mại, tạo nguồn thu ngoại tệ, tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh.

 

Các tin liên quan
Cơ hội đầu tư - kinh doanh
Thông kê truy cập
Số khách đang online: 377
Số lượt khách đã truy cập: 5195195

Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An

Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An

Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An

Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638,

Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn

GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011.

Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm

Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An

Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC)