I. Nguồn nhân lực (đến 31/12/2009). TT Tiêu chí Số người Tỷ lệ % 1 Tổng số dân 2.919.214 100 1.1 Phân bố: - Thành thị - Nông thôn 368.513 2.550.701 12,62 87,38 1.2 Cơ cấu giới tính: - Nam - Nữ 1.452.423 1.466.791 49,75 50,25 2 Mật độ dân số (người/km2) 190,12 177 3 Tỷ lệ tăng tự nhiên (%o/năm) 12,5 4 Tỷ lệ người biết chữ (%) 97 5 Lực lượng lao động - Tổng số: + Có việc làm + Chưa có việc làm - Chất lượng lao động: + Cao đẳng, đại học trở lên + Trung học chuyên nghiệp + Công nhân kỹ thuật + Lao động phổ thông 1.630.415 1.609.432 20.893 62.934 65.380 213.095 1.298.006 100 98,71 1,29 3,86 4,01 13,07 79,06 II. Cơ sở hạ tầng: II.1. Giao thông, vận tải: II.1.1. Đường bộ: Hiện trạng và quy hoạch các tuyến đường bộ Đường 7 Qua Lào Đường Hồ Chí Minh- Đoạn qua Huyện Thanh Chương Sân bay Vinh TT Tên đường Tuyến - chiều dài Cấp đường A Quốc lộ 846,4 km 1 Quốc lộ1A Khe nước lạnh - Bến Thuỷ, 84km Cấp II - III 2 Quốc lộ 1 đoạn tránh TP Vinh Quán Hành - Bến Thuỷ, 25 km Cấp III 3 Đường Hồ Chí Minh Làng Tra (Thanh Hoá) - Khe Cấp II - III 4 Đường cao tốc* Quỳnh Lưu - Hưng Nguyên, dài 98 km Cao tốc 5 Quốc lộ 7A Thị Trấn Diễn Châu - Nậm Cắn (Kỳ Sơn), 225km Cấp III - IV 6 Quốc lộ 15A Bãi Chành (Thanh Hoá) - Nam Kim (Nam Đàn), 149 km. Cấp II - IV 7 Quốc lộ 46 Nhánh 1: (46A) Cảng Cửa Lò - Cửa khẩu Thanh Thuỷ, 82 km Nhánh 2: (46B) Cầu Rộ - Đô Lương, 25 km Cấp III 8 Quôc lộ 46 tránh Tp Vinh Quán Bánh Nam Giang (Nam Đàn), 10 km. Cấp IV 9 Quôc lộ 46 tránh Thị trấn Nam Đàn Xã Xuân Hoà - Xã Vân Diên, 6 km Cấp III 10 Quốc lộ 48 Nhánh 1: Yên Lý Cửa khẩu T h ô n g T h ụ , 1 6 8 k m Nhánh 2: Ngã 3 Phú hương Thị trấn Kim Sơn (Quế Phong), 10 km Cấp III - V Quốc lộ 48, đoạn tránh TX Thái Hoà 12 Đường Tây Nghệ An Bản Pảng (Thanh Hoá) Mường Xén (Kỳ Sơn), 167 km Cấp V - VI 13 Quốc lộ ven biển đoạn Nghi Sơn - Cửa Lò* Đông Hồi (Quỳnh Lưu) Cửa Hội, 84 km* Cấp III B Tỉnh lộ 421,39 km 1 ĐT532 Ngã 3 Săng Lẻ - Châu Tiến (Quỳ Hợp), 39km Cấp IV 2 ĐT533 Đô Lương - Nam Đàn, 57,5km Cấp V 3 ĐT534 Nghi Lộc - Yên Thành, 42,5km Cấp III - IV 4 ĐT535 Vinh - Cửa Hội, 11,5km Cấp II - IV 5 ĐT537A Quỳnh Thuận - Quỳnh Châu (Quỳnh Lưu), 25km Cấp IV 6 ĐT537B Quỳnh Bá - Quỳnh Dị (Quỳnh Lưu), 27 km Cấp V -VI 7 ĐT538 Diễn Châu - Yên Thành, 22km Cấp IV 8 ĐT539 Nam Liên - Nam Giang (Nam Đàn), 7,3 km Cấp IV 10 ĐT 542 (Đường Ven Cửa Hội - Nam Đàn, 56 km Cấp III và đô thị 11 ĐT545 Nghĩa Đàn - Tân Kỳ, 45,5km Cấp IV 12 ĐT558 Vinh - Hưng Nguyên, 15km Cấp III - IV 13 ĐT598A Quỳnh Lưu - Nghĩa Đàn, 83,2km Cấp IV – V 14 ĐT598B Minh Hợp - Văn Lợi (Quỳ Hợp),15,3km Cấp IV – V 15 ĐT598C Nghĩa Đàn - Quỳ Hợp, 7,5 km Cấp IV – V Một số tuyển đường quan trọng, quy hoạch mới 17 Đường Trung tâm Vinh Thị xã Cửa Lò Ga đường sắt cao tốc TX Cửa Lò, 18 km 18 Đường Châu Thôn Tân Xuân Quế Phong Tân Kỳ, 107 km Cấp V - VI 19 Đường Đông Hồi QL 1A Quỳnh Lập Hoàng Mai (Quỳnh Lưu), 12 km Cấp III 20 Đường Quốc lộ 1A Thị xã Thái Hòa Hoàng Mai TX Thái Hoà, 30 km Cấp III 21 Đường 8B Vinh xã Hưng Xuân (Hưng Nguyên), 9km Cấp III 22 Đường gom đường sắt, đoạn từ Vinh Nam Cấm Vinh Nam Cấm, 14,5km Cấp III 23 Đường nối từ đường bộ cao tốc Nối với đường N5 Cuối đường N5 (khu Công nghiệp Nam Cấm) Hoà Sơn (Đô Lương) Tân Long (Tân Kỳ), phục vụ vận chuyển xi măng, 74 km Cấp III 24 Đường Dinh - Lạt Yên Thành (ĐT534) Đô Lương (Ql15), 27km Cấp IV 25 Đường Nghi Thái – Nghi vạn – Đô Lương Nghi Thái (Nghi Lộc) Đô Lương, 60km Cấp III V 26 Đường Sen Sở Ngã ba đường HCM (Nghĩa Bình, Tân Kỳ) giao đường Châu Thôn Tân Xuân - Xã Hợp Thành (Yên Thành), 24km Cấp IV 27 Đường Hưng Hoà - Hưng Lộc - Nghi Đức - Nghi Ân - Nghi Trường - Nghi Xá - Nghi Thiết-Nghi Quang Hưng Hoà Nghi Quang, 25km Đường Đô thị 28 Đường Trại Lạt-Cây Chanh Tân Kỳ - Anh Sơn, 31km 39 Đường dọc kênh chính Yên Lý - Tràng Sơn Diễn Châu, Đô Lương, 35km 30 Đường tả ngạn sông Lam Trang Sơn, Đô Lương Chi Khê, Con Cuông, Tương Dương, 105km Đường từ Q lộ 1A vào khu Du lịch Bãi Lữ Mường Lống - Tây Nghệ An, 20 km 33 Đường Mường Xén-Ta Đo- Khe Kiền Mường Xén-Ta Đo-Khe Kiền, 110km 34 Đường Tam Hợp Hạnh Lâm Tam Hợp, Tương Dương- Hạnh Lâm, Thanh Chương, 80km 35 Đường chuyên dùng, đường trong các khu Công Thực hiện theo các Quy hoạch đã được phê duyệt C Huyện lộ 3.774 Km D Đường liên xã, liên thôn, bản 9.920 Km E Đường Đô thị 932,7 Km Quy hoạch xây dựng các cầu đường bộ đến năm 2020 - Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng cầu Bến Thuỷ II (đã khởi công xây dựng năm 2010); cầu Yên Xuân; cầu qua đô thị dọctheo sông lớn và hệ thồng cầu treo, theo Quy hoạch đã được phê duyệt. - Giai đoạn từ 2015 - 2020: Xây dựng các cầu vượt đường bộ, đường sắt tại các nút giao một số tuyến có lưu lượngphương tiện lớn; xây dựng cầu Cửa Hội và một số cầu thay thế bến đò theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quy hoạch đường giao thông nông thôn - Đến năm 2020, Giao thông nông thôn cơ bản được nhựa hoá hoặc bê tông hoá ở các huyện vùng đồng bằng và 100%số xã có đường ô tô tới trung tâm xã đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hoá hoặc bê tông hoá đường huyện ở các huyện vùng núicao đến năm 2015 đạt 26%; đến năm 2020, đạt 35%. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã đến trung tâm thôn,bản ở các huyện vùng núi cao. - Giai đoạn từ nay đến năm 2015 sẽ xây dựng, nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu treo thay thế các bến khách ngang sông vàcầu vào các bản vùng sâu, vùng xa. Hiện trạng và quy hoạch năng lực vận tải đường bộ TT Loại xe Số lượng (đầu xe) Hiện tại Quy hoạch đến 2020 A Vận tải hàng hoá 11.040 37.000 1 Xe tải trọng đến 10 tấn 7.476 16.000 2 Xe tải trọng trên 10 đến 20 tấn 2.370 5.000 3 Xe tải trọng trên 20 tấn 336 4.000 4 Khác 858 12.000 B Vận tải khách 7.178 24.000 1 Xe từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ 475 3.000 2 Xe từ 25 đến 40 chỗ 579 5.000 3 Xe trên 40 chỗ 564 1.000 4 Khác 5.569 15.000 Hiện trạng và quy hoạch về năng lực kho vận đường bộ TT Địa điểm Diện tích (m2) Năng lực bốc dỡ (1.000 tấn/năm) Hiện tại QH đến 2020 Hiện tại QH đến 2020 Tổng cộng: 880.000 1.700.000 48.000 105.000 1 Thành phố Vinh 100.000 300.000 5.000 15.000 2 Thị xã Cửa Lò 80.000 300.000 3.000 10.000 3 Các kho khác 700.000 1.400.000 40.000 80.00 Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống bến xe TT Huyện Ghi chú Hiện tại QH đến 2020 Hiện tại QH đến 2020 1 Thành phố Vinh - Bến xe Vinh 1 1 1 1 Dự kiến di dời vị trí - Bến xe chợ Vinh 1 1 1 1 - Bến xe Nam TP 1 0 1 Đang thực hiện thủ tục đầu tư - Bến xe bắc TP 1 0 1 Đang thực hiện thủ tục đầu tư - Bến xe Ga Vinh 1 0 1 Chưa xong GPMB 2 Thị xã Cửa Lò 3 2 1 1 3 Thị xã Thái Hoà 3 1 1 1 5 Diễn Châu 2 0 1 6 Đô Lương 3 2 1 1 7 Nghĩa Đàn 3 2 1 1 8 Quỳnh Lưu - Bến xe Cầu Giát 3 0 1 Đang thực hiện thủ tục đầu tư - Bến xe Sơn Hải 3 0 1 Đang thực hiện thủ tục đầu tư - Bến xe Hoàng Mai 2 1 1 9 Con Cuông 5 2 1 1 10 Tương Dương 6 4 1 1 11 Thanh Chương 1 - Bến xe Dùng 5 3 1 1 - Bến xe Thanh Thuỷ 4 0 1 12 Tân Kỳ 3 3 1 1 13 Nam Đàn 5 4 1 1 14 Quỳ Hợp 5 4 1 1 15 Quỳ Châu 5 4 1 1 16 Quế Phong 4 4 1 1 17 Yên Thành 4 4 1 1 18 Kỳ Sơn 0 4 0 1 19 Anh Sơn - Bến xe Anh Sơn 0 4 0 1 - Bến xe Tri Lễ 0 4 0 1 II.1.1.1. Các tuyến liên tỉnh (Nghệ An đến 21 tỉnh, thành) và tuyến Quốc tế (Lào): - Từ Nghệ An đi các tỉnh có 49 tuyến các loại, xuất phát từ bến xe trung tâm của tỉnh cũng như từ trung tâm các huyện, thị đicác tỉnh trong cả nước. - Từ Nghệ An cũng có thể đi sang nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào bằng đường bộ với 04 tuyến xe khách (Bếnxe Vinh - Bến xe Phônsavẳn, 16 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh - Bến xe Viên Chăn, 40 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh -Bến xe TX Thà Khẹc, 24 chuyến/tháng; Bến xe Vinh - Bến xe Luông Pra Băng, 4 chuyến/tháng). II.1.1.2. Tuyến nội tỉnh: Từ thành phố Vinh có 13 tuyến xe khác đi đến trung tâm các huyện, thị với 322 xe và khoảng 9.221 chỗ ngồi. II.1.2 Hệ thống đường sắt: Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường sắt TT Các tuyến chính Độ dài (km) Số nhà ga Năng lực vận tải Hiện tại QH đến 2020 Hiện tại QH đến 2020 Hiện tại QH 2015- 2020 1 Đường Sắt Bắc - Nam 84 84 8 8 650.000 HK/năm, 400.000 T hàng hoá/năm 2 90 1 3 Quy hoạch Ga Phủ Diễn, tuyến đường sắt Cửa Lò, Đô Lương, Tân Kỳ - Chuyển ga Si về ga Diễn Châu, chuyển ga Quán Hành ra khỏi thị trấn Quán Hành - Tách ga hàng hoá ra khỏi ga Vinh hiện nay, xây dựng ga hàng hoá tại Yên Lý - Tuyến từ Tân Kỳ xuống Ga Diễn Châu 74 - Tuyến từ ga Mỹ Lý (hoặc xây dựng ga mới tại Nam Cấm) xuống Cửa Lò 12 - Tuyến ga Hoàng Mai xuống Cảng Đông Hồi, Nghi Sơn 12 4 Tuyến Cầu Giát – TX Thái Hòa 35 35 2 2 II.1.3. Hàng không: Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống hàng không TT Các tuyến chính Tần suất chuyển bay của các tuyển Năng lực tiếp nhận Khả năng tiếp nhận loại máy bay Hiện tại QĐ đến 2020 Hiện tại QĐ đến 2020 A Tuyến Quốc tế X B Tuyển nội địa 1 Vinh – TP Hồ Chí Minh 35 chuyển/ tuần 1.400 lượt khách/ ngày, 30 tấn hàng hóa/ngày Máy bay hạng trung A320 – A321 Cấp cảng hàng không 4C (theo ICAO) và sân bay quân sự 2 Vinh – Hà Nội 11 chuyển/ tuần 3 Các tuyến bay nội địa khác 01 chuyển/ ngày II.1.4. Đường biển: Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường biển TT Tên Cảng Năng lực tiếp nhận (Triệu tấn) Cỡ tàu vào cảng (DWT) Hiện tại QH 2020 Hiện tại QH 2020 1 Cảng biển Cửa Lò 2 – 2,5 8,5 - 10 10.000 30.000 - 100.000 2 Cảng Đông Hồi 5 - 6 3 Cảng sông Bến Thủy 0,2 – 0,25 Cảng du lịch 1.000 4 Cảng xăng dầu Hưng Hòa 0,4 – 0,5 0,4 – 0,5 1.200 1.200 5 Cảng xăng dầu Nghi hương 0,4 – 0,5 0,4 – 0,5 3.600 10.000 6 Cảng Cửa Hội 0,3 – 0,5 Tàu cá 1.000 - 3.000 7 Cảng Than và VLXD Nghi Xuân 0,3 2.000 8 Cảng hàng hóa Hưng Hòa 0,3 1.000 - 1.500 9 Cảng Cửa Cờn 0,3 1.000 10 Cảng Cửa Thơi 0,1 300 11 Cảng Cửa Quèn 0,1 500 12 Cảng Cửa Vạn 0,1 500 II.1.4.1. Các tuyến vận tải bằng đường biển nội địa: - Tuyến Cửa Lò - Hải Phòng, Quảng Ninh; Sài Gòn, Nha Trang, Đà Nẵng... Và ngược lại mật độ 2 tàu/ngày vận chuyểnhàng chủ yếu phân, than, nông sản, gỗ, xi măng, thiết bị, - Tuyến Bến Thuỷ (Cửa Hội) - Quảng Ninh, Nha Trang,... và ngược lại 5 tàu/tuần vận chuyển than, xi măng, VLXD,... - Tuyến Diễn Châu (Lạch Vạn) - Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu là than, phân, VLXD,... - Tuyến Quỳnh Lưu (Lạch Quèn) - Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu là than, xi măng, VLXD,... II.1.4.2. Các tuyến vận tải bằng đường biển quốc tế: - Tuyến cảng Cửa Lò - Hồng Công; Singapo; Nhật Bản; Hàn Quốc; Đông Âu; Tây Âu; Châu Mỹ,... và ngược lại mật độ 2,1tàu/tuần. Hàng hoá chủ yếu là thiết bị, phân bón, nhựa đường, hàng bách hoá điện tử,... Hiện trạng và quy hoạch các cửa khẩu đến năm 2020 TT Tên cửa khẩu Cấp, hạng Quy mô Năng lực thông quan (tấn hàng hóa/năm) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Địa điểm 1 Cửa khẩu QT Nậm Cắn Quốc tế 11,6 500.000 Đầy đủ Xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn 2 Cửa khẩu Thanh Thủy (1) Quốc gia 25,8 300.000 Đang quy hoạch xây dựng KKT cửa khẩu Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương 3 Cửa khẩu thông thụ (2) Cửa khẩu phụ 4 - 5 100.000 Chưa có Xã Thông Thụ, huyện Quế Phong 4 Cửa khẩu biển cảng Cửa Lò (3) Quốc gia 21 1.500.000 Đầy đủ Thị xã Cửa Lò Ghi chú: (1) Cửa khẩu đang triển khai dự án nâng cấp từ cửa khẩu phụ thành cửa khẩu Quốc gia (2008 - 2015) với năng lực thôngquan:300.000 tấn hàng hoá /năm. (2) Cửa khẩu đang quy hoạch và xây dựng đường giao thông QL 48 từ Phú Phương vào cửa khẩu. (3) Cửa khẩu đường biển cảng Cửa Lò quy hoạch đến năm 2020; Có năng lực thông quan: 3.000.000 tấn hàng hoá/năm. II.2. Điện II.2.1. Năng lực hiện tại: II.2.1.1. Tình trạng hệ thống điện: Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ hệ thống điện miền Bắc thông qua tuyến đường dây 220KV từ Thủy điệnHoà Bình tới trạm 500KV Hà Tĩnh (dây dẫn AC300 dài 271km) và 2 trạm biến áp 220/110KV: Hưng Đông và Nghi Sơn: 1 Trạm 220KV Hưng Đông (cấp cho Nghệ An 130MW, Hà Tĩnh 40MW) ( 2 x 1 2 5 ) M VA - 2 2 0 / 11 0 / 1 0 K V Pmax 170MW Phía 110KV có 7 lộ: 1 lộ đi Bến Thuỷ, 1 lộ đi Đô Lương, 2 ngăn lộ vào trạm 110KV nối cấp Hưng Đông, 1 lộ đi Cửa Lò và 1 lộ đi Linh Cảm, 1 lộ đi Thạch Linh (Hà Tĩnh) 2 Trạm 220KV Nghi Sơn công suất, nằm trên địa bàn huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá. ( 1 x 1 2 5 ) M VA - 220/110/10KV Pmax 65 MW 4 trạm 110KV phía Bắc tỉnh Nghệ An thông qua tuyến dây 110KV mạch kép Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ 9 trạm 110KV với tổng dung lượng đặt là 379MVA 3 Trạm 110KV Hưng Đông (E15-1): (2x25)MVA điện áp 110/35/10KV Pmax 52MW phía Bắc TP Vinh và các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc 4 Trạm 110KV Nghĩa Đàn (E15-2) ( 1 x 1 6 ) M V A - 110/35/10KV Pmax 9 MW huyện Nghĩa Đàn và 1 phần các huyện Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu 5 Trạm 110KV Quỳ Hợp (E15-3) công suất (1x25) MVA -110/35/ 10KV PmaxMW huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong 6 Trạm 110KV Đô Lương (E15-4) ( 2 x 2 5 ) M V A - 110/35/10KV Pmax 40MW huyện Đô Lương, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, và 1 phần huyện Yên Thành 7 Trạm 110KV Quỳnh Lưu(E15-5) (2x25)MVA Pmax 28MW huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và 1 phần huyện Yên Thành 8 Trạm 110KV Hoàng Mai (E15-6) (2x25)MVA-110/ 6KV Pmax 20MV chuyên dùng cấp riêng cho dây chuyền sản xuất NM Ximăng Hoàng Mai - huyện Quỳnh Lưu 9 Trạm 110KV Bến Thuỷ (E15-7) (2x25)MVA-110/35/ 22KV Pmax 30MW phía Nam TP Vinh, huyện Nghi Lộc và huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 10 Trạm 110KV Cửa Lò(E15-8) (1x25)MVA-110/ 35/ 22 Pmax 20MW Thị xã Cửa Lò và 1 phần phía Nam huyện Nghi Lộc 11 Trạm 110KV Tương Dương (E15-9) (1x25)MVA-110/35 /6KV Pmax 5MW các huyện: Con Cuông, Kỳ Sơn, và Tương Dương Dự kiến sản lượng điện sản xuất đến năm 2020 TT Nguồn cấp 2010 Dự kiến 2015 Ghi chú 1 Các nhà máy thuỷ điện 342,5 MW 1.200 MW Hầu hết ở miền núi 2 Nhà máy nhiệt điện 2.400 MW ở Quỳnh Lưu 3 Các nguồn năng lượng khác 300 MW Cộng 3.900 MW Hiện trạng và quy hoạch nước sạch phục vụ người tiêu dùng 1 T.P Vinh 80.600 150.000 145.000/298.000 2 T.X Cửa Lò 3.000 30.000 11.000/52.000 3 Diễn Châu 2.000 20.000 5.000/288.000 4 Yên Thành 2.000 20.000 5.500/270.000 5 Quỳnh Lưu 10.000* 45.000 8.500/355.000 Chuẩn bị nâng công suất 6 Nghi Lộc 1.500* 15.000 2.700/185.000 Lấy nước của NM Nghĩa Đàn 7 Hưng Nguyên 5.000* 25.000 4.000/113.000 Đang xây dựng nâng công suất nhà máy 8 Nam Đàn 2.000 20.000 4.000/159.000 9 Đô Lương 2.000 30.000 5.500/196.000 10 Thanh Chương 1.200 15.000 3.500/233.000 11 Anh Sơn 600 15.000 1.700/112.000 12 Nghĩa Đàn - 15.000 Chưa có/122.000 13 Tân Kỳ 1.000 25.000 2.500/132.000 14 Quỳ Châu 400 10.000 1.100/51.000 15 Quỳ Hợp 1.500 15.000 2.500/116.000 16 Quế Phong 1.200 12.000 Nước tự chảy 17 Con Cuông 1.000 30.000 2.600/65.000 18 Tương Dương 800 10.000 2.000/72.000 19 Kỳ Sơn 1.000 8.000 2.500/60.000 20 TX Thái Hoà 4.000 40.000 5.800/66.000 II.3. Bưu chính, viễn thông: Cơ sở vật chất và mạng lưới Bưu chính viễn thông hiện đại, với đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế. Hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT của tỉnh được xếp hạng thứ 9/63 tỉnh, thành. Trên địa bàn tỉnh, hiện có mặt hầu hết các mạng điện thoại cố định và di động, phủ sóng hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đến nay, 100% phường, xã có điện thoại, mật độ thuê bao điện thoại tăng nhanh từ 10,2 máy/100 dân/ năm 2005 lên 90máy/100 dân/năm 2011; mật độ thuê bao internet hiện đã đạt 2.64 thuê bao/100 dân; cáp quang đã phủ khắp 100% trung tâm các huyện và bưu cục III. Hạ tầng máy tính được được đầu tư tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT của cán bộ công chức. Toàn tỉnh hiện có trên 220.000 máy tính, hạ tầng mạng LAN, mạng Internet được đầu tư xây dựng ở hầu hết các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, hệ thống đường truyền cáp quang từ Trung tâm tích hợp dữ liệu đến các sở ban ngành trong tỉnh đã được đưa vào sử dụng, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đẫ được triển khai xây dựng với 22 điểm kết nối UBND tỉnh với UBND các huyện, thành phố, thị xã. II.4. Tài chính, Ngân hàng: Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có tương đối đầy đủ chi nhánh của hầu hết các ngân hàng, tổ chức tài chính, tíndụng lớn trong nước với đủ các loại hình như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, chi nhánh bảohiểm tiền gửi, chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ương, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Địa chỉ một số ngân hàng và Phòng giao dịch TT Tên đơn vị Địa chỉ Điện thoại Hội sở chính 1 NH TM CP Bắc á 117 Quang Trung - Tp Vinh 038 3.844.277 Chi nhánh cấp I 1 NH NN &PTNT Nghệ An 364 Nguyễn Văn Cừ - Tp Vinh 038 3.849.680 2 NH CSXH tỉnh Nghệ An 125 Lê Hồng Phong - Tp Vinh 038 3.847.914 3 NH Công Thương Nghệ An 7 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh 038 3.842.842 4 NH Đầu tư & PT Nghệ An 216 Lê Duẩn - Tp Vinh 038 3.841.325 5 NH Ngoại thương Vinh Quang Trung - Tp Vinh 038 3.842.033 6 NH PT Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long Nghệ An 5 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh 038 3.595.473 7 CN VIB Vinh Nhà C1 - Quang Trung-TP Vinh 038 3.588.228 8 Chi nhánh VPBank Vinh Nhà C1 - Quang Trung- TP Vinh 038 3.582.523 9 CN Eximbank Nghệ An 99 Lê Lợi - TP Vinh 038 3.585.715 10 CN Techcombank Nghệ An 23 Quang Trung, TP Vinh 038 3.588.323 11 CN SCB Nghệ An 25 Quang Trung, Vinh 038 3.588.500 12 CN NH Quân đội 72 Lê Lợi, Tp Vinh 038 3.560.586 13 CN Ngân hàng á Châu ACB Nhà C1, Quang Trung, Tp Vinh 038 3.556.979 14 CN Nghệ An NH Phát triển Số 10, Duy Tân, Tp Vinh 038 3.859.444 II.5. Y tế: II.5.1. Số bệnh viện đa khoa các cấp: - Công lập: Năm 2020: 31 bệnh viện. - Dân lập: Năm 2020: 12 bệnh viện. II.5.2. Tổng số bác sỹ: Năm 2020: 1.868 bác sỹ. II.5.3. Số bác sỹ/vạn dân (công lập): Năm 2020: 8 bác sỹ/vạn dân. II.5.4. Số giường bệnh/vạn dân: Năm 2020: 20 giường bệnh/vạn dân. II.5.5. Số xã có trạm y tế: Một số bệnh viện và Trung tâm y tế trên địa bàn thành phố Vinh TT Tên bệnh viện Địa chỉ Điện thoại 1 BV Hữu nghị đa khoa Nghệ An 15, Nguyễn Phong Sắc, Tp. Vinh 038 3.844.528 2 BV Y học dân tộc Nghệ An K.Yên Hoà, P. Hà Huy Tập, Tp. Vinh 038 3.844.529 3 BV Giao thông Miền Trung Lệ Ninh, P. Quán Bàu, Tp. Vinh 038 3.849.304 4 BV Nhi Nghệ An 99 Tôn Thất Tùng, Tp. Vinh 038 3.844.129 5 Bệnh viện Thành An Sài Gòn 54 Lý Thường Kiệt, Tp. Vinh 038 8.545.454 6 Bệnh viện mắt Sài Gòn Đại lộ Lê Nin, Tp. Vinh 038 8.609.595 7 BV Thành phố Vinh Trần Phú, Thành phố Vinh 038 3.844.626 8 TT Y tế dự phòng Nghệ An 140, Lê Hồng Phong, Tp. Vinh 038 3.844.938 Năm 2009: 479 trạm,trong đó, tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: năm 2009: 81,42%; năm 2020: dự kiến100%. II.6. Giáo dục và đào tạo: II.6.1. Số lượng trường đại học: 05 trường (Đại học Vinh; Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, Đại học Vạn Xuân, Đại họcCông nghệ Miền Trung, Đại học Y khoa Vinh) với quy mô đào tạo: 38.000 sinh viên. II.6.2. Số lượng trường cao đẳng: 06 trường (Cao đẳng Sư phạm Vinh; Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật; Cao đẳng Văn hoá -Nghệ thuật; Cao đẳng Nghiệp vụ Du lịch: Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc; Cao đẳng kỹ thuật Việt Đức) với quy môđào tạo hiện tại: 12.301 sinh viên. II.6.3. Số lượng trường trung cấp chuyên nghiệp: 4 trường, với quy mô đào tạo 4.640 học sinh. II.6.4. Số lượng cơ sở đào tạo nghề : 61 cơ sở với quy mô tuyển sinh 66.000 người/năm. II.6.5. Số lượng trường phổ thông: 1.070 trường (Tiểu học 551, Trung học cơ sở 405, Trung học phổ thông 89, Phổthông cơ sở 24, Trung học 1) với tổng số 568.202 học sinh. II.7. Du lịch: Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có hơn 1.000 di tích lịch sử - văn hoá được xếp hạng các cấp. Nổi bật là Khu di tích KimLiên - Hoàng Trù gắn liền với Chủ tịch Hồ Chí Minh - anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá kiệt xuất thế giới vàkhu mộ Bà Hoàng Thị Loan - thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh (huyện Nam Đàn); khu tưởng niệm chí sỹ yêu nước PhanBội Châu (huyện Nam Đàn); khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong (huyện Hưng Nguyên) ... Trên địa bàn Nghệ An hiện nay có trên 560 cơ sở lưu trú, trong đó có 220 khách sạn và 340 nhà khách, nhà nghỉ; Các khách sạn và nhà nghỉ khác có mặt trên khắp địa bàn các huyện, thành, thị xã (phân bố nhiều nhất là tại TP Vinh và thị xã Cửa Lò). Các khách sạn 2 sao trở lên TT Tên khách sạn Địa chỉ Điện thoại Số phòng A Khách Sạn 4 sao 1 KS Sài gòn Kim Liên Resort Thị xã Cửa Lò 038 3.842.564 79 2 KS Phương Đông Số 2, Trường Thi, TP Vinh 038 3.562.299 86 3 Bãi Lữ Resort Xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc 038 2.226226 80 B Khách Sạn 3 sao 1 KS Sài gòn Kim Liên Số 25 ,Quang Trung, TP Vinh 038 3.838.899 77 2 KS Hữu Nghị Số 74, Lê Lợi, TP Vinh 038 3.842.343 73 3 KS Thượng Hải Số 26, Lê Lợi, TP Vinh 038 3.589486 60 4 KS Mường Thanh Số 1, Phan Bội Châu, Tp Vinh 038 3.535.666 84 5 KS Mường Thanh -TN Số 74, Lê Hồng Phong Tp Vinh 038 3.588.686 77 6 KS Xanh Nghệ An Số 2, Mai Hắc Đế, TP Vinh 038 3.844.788 84 7 KS Xanh Thị xã Cửa Lò 038 3.949.999 150 C Khách Sạn 2 sao 1 KS Giao tế Hồ Tùng Mậu, TP Vinh 038 3.843.175 80 2 KS Bến Thuỷ 41 Nguyễn Du, TP Vinh 038 3.855.163 76 3 KS Hoa Phượng Đỏ 72 ,Lê Lợi, TP Vinh 038 3.594.201 92 4 KS Hòn Ngư Đ.Bình Minh - Tx.Cửa Lò 038 3.824.127 181 5 KS Thái Bình Dương Đ.Bình Minh - Tx.Cửa Lò 038 3.824.164 155 Nguồn: Dữ liệu cơ bản về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An
11
11 km
Cấp III
Ghi chú: * Quy hoạch phát triển đến năm 2020
9
ĐT540
Nam Liên (Nam Đàn), 5,2 km
Cấp IV
16
Đường nối QL7 - Ql48
Tương Dương - Con Cuông - Quỳ Hợp, 107 km
Cấp III – V
31
QL 1A Bãi Lữ, 4km
32
Đường Mường Lống-đường Tây Nghệ An
4
Nghi Lộc
1
0
1
TT
Trạm/Phụ tải
Công suất
Cấp Điện cho
TT
Các nhà máy trên địa bàn
Công suất hiện tại kể cả đang xây dựng (m3)
Dự kiến đến năm 2020 (m3)
Số người được dùng nước máy / nhu cầu hiện tại
Ghi chú
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |