23-5-2012
Điều kiện xã hội và cơ sở hạ tầng

   

I. Nguồn nhân lực (đến 31/12/2009).

 

TT

Tiêu chí

Số người

Tỷ lệ %

1

Tổng số dân

2.919.214

100

1.1

Phân bố:

- Thành thị

- Nông thôn

 

368.513

2.550.701

 

12,62

87,38

1.2

Cơ cấu giới tính:

- Nam

- Nữ

 

1.452.423

1.466.791

 

49,75

50,25

2

Mật độ dân số (người/km2)

190,12

177

3

Tỷ lệ tăng tự nhiên (%o/năm)

 

12,5

4

Tỷ lệ người biết chữ (%)

 

97

5

Lực lượng lao động

- Tổng số:

     + Có việc làm

     + Chưa có việc làm

- Chất lượng lao động:

   + Cao đẳng, đại học trở lên

   + Trung học chuyên nghiệp

   + Công nhân kỹ thuật

   + Lao động phổ thông

 

1.630.415

1.609.432

20.893

 

62.934

65.380

213.095

1.298.006

 

100

98,71

1,29

 

3,86

4,01

13,07

79,06

II. Cơ sở hạ tầng:

II.1. Giao thông, vận tải:

II.1.1. Đường bộ:

Hiện trạng và quy hoạch các tuyến đường bộ

Đường 7 Qua Lào

Đường Hồ Chí Minh- Đoạn qua Huyện Thanh Chương

 

Sân bay Vinh 

 

TT

Tên đường

Tuyến - chiều dài

Cấp đường

A

Quốc lộ

846,4 km

 

1

Quốc lộ1A

Khe nước lạnh - Bến Thuỷ,

84km

Cấp II - III

2

Quốc lộ 1 đoạn tránh TP Vinh

Quán Hành - Bến Thuỷ, 25 km

Cấp III

3

Đường Hồ Chí Minh

Làng Tra (Thanh Hoá) - Khe

Cấp II - III

4

Đường cao tốc*

Quỳnh Lưu -  Hưng Nguyên, dài 98 km

Cao tốc

5

Quốc lộ 7A

Thị Trấn Diễn Châu - Nậm

Cắn (Kỳ Sơn), 225km

Cấp III - IV

6

Quốc lộ 15A

Bãi Chành (Thanh Hoá) -

Nam Kim (Nam Đàn), 149 km.

Cấp II - IV

7

Quốc lộ 46

Nhánh 1: (46A) Cảng Cửa Lò - Cửa khẩu Thanh Thuỷ, 82 km Nhánh  2:  (46B) Cầu  Rộ  -  Đô Lương, 25 km

Cấp III

8

Quôc lộ 46 tránh Tp Vinh

Quán Bánh  Nam Giang

(Nam Đàn), 10 km.

Cấp IV

 

9

Quôc lộ 46 tránh

Thị trấn Nam Đàn

Xã Xuân Hoà - Xã Vân Diên, 6 km

Cấp III

10

Quốc lộ 48

Nhánh  1:  Yên  Lý Cửa  khẩu T h ô n g                T h ụ ,     1 6 8       k m Nhánh 2:  Ngã  3  Phú  hương Thị trấn Kim Sơn (Quế Phong), 10 km

Cấp III - V

11

Quốc lộ 48, đoạn tránh

TX Thái Hoà

11 km Cấp III

12

Đường Tây Nghệ An

Bản Pảng (Thanh Hoá)

Mường Xén (Kỳ Sơn), 167 km

Cấp V - VI

13

Quốc lộ ven biển đoạn

Nghi Sơn  - Cửa Lò*

Đông Hồi (Quỳnh Lưu) Cửa Hội, 84 km*

Cấp III

Ghi chú: * Quy hoạch phát triển đến năm 2020

B

Tỉnh lộ

421,39 km

 

1

 

ĐT532

Ngã 3 Săng Lẻ - Châu Tiến

(Quỳ Hợp), 39km

Cấp IV

2

ĐT533

Đô Lương - Nam Đàn, 57,5km

Cấp V

3

ĐT534

Nghi Lộc - Yên Thành, 42,5km

Cấp III - IV

4

ĐT535

Vinh - Cửa Hội, 11,5km

Cấp II - IV

5

ĐT537A

Quỳnh Thuận -  Quỳnh Châu

(Quỳnh Lưu), 25km

 

Cấp IV

6

ĐT537B

Quỳnh Bá -  Quỳnh Dị

(Quỳnh Lưu), 27 km

Cấp V -VI

7

ĐT538

Diễn Châu - Yên Thành, 22km

Cấp IV

8

ĐT539

Nam Liên - Nam Giang

(Nam Đàn), 7,3 km

Cấp IV

9 ĐT540 Nam Liên (Nam Đàn), 5,2 km Cấp IV

10

ĐT 542 (Đường Ven

Cửa Hội - Nam Đàn, 56 km

Cấp III và

đô thị

11

ĐT545

Nghĩa Đàn - Tân Kỳ, 45,5km

Cấp IV

12

ĐT558

 Vinh - Hưng Nguyên, 15km

Cấp III - IV

13

ĐT598A

Quỳnh Lưu - Nghĩa Đàn, 83,2km

Cấp IV – V

14

ĐT598B

Minh Hợp - Văn Lợi (Quỳ Hợp),15,3km

Cấp IV – V

15

ĐT598C

Nghĩa Đàn - Quỳ Hợp, 7,5 km

Cấp IV – V

16 Đường nối QL7 - Ql48 Tương Dương - Con Cuông - Quỳ Hợp, 107 km Cấp III – V

 

Một số tuyển đường quan trọng, quy hoạch mới

 

17

Đường Trung tâm Vinh

Thị xã Cửa Lò

Ga đường sắt cao tốc TX Cửa Lò, 18 km

 

18

Đường Châu Thôn  Tân Xuân

Quế Phong  Tân Kỳ, 107 km

Cấp V - VI

19

Đường Đông Hồi  QL 1A

Quỳnh Lập  Hoàng Mai

(Quỳnh Lưu), 12 km

Cấp III

20

Đường Quốc lộ 1A Thị xã Thái Hòa

Hoàng Mai  TX Thái Hoà,

30 km

Cấp III

21

Đường 8B

Vinh  xã Hưng Xuân (Hưng

Nguyên), 9km

Cấp III

22

Đường gom đường sắt, đoạn từ Vinh  Nam Cấm

Vinh  Nam Cấm, 14,5km

Cấp III

23

Đường nối từ đường bộ cao tốc

Nối với đường N5 Cuối đường N5  (khu Công  nghiệp  Nam Cấm)  Hoà  Sơn (Đô  Lương) Tân Long (Tân Kỳ), phục vụ vận chuyển xi măng, 74 km

Cấp III

24

Đường Dinh - Lạt

Yên Thành (ĐT534)  Đô Lương

(Ql15), 27km

Cấp IV

25

Đường Nghi Thái – Nghi vạn – Đô Lương

Nghi Thái (Nghi Lộc) Đô Lương, 60km

Cấp III V

26

 Đường Sen  Sở

Ngã  ba  đường  HCM  (Nghĩa Bình, Tân   Kỳ)   giao   đường Châu Thôn Tân Xuân - Xã Hợp Thành (Yên Thành), 24km

 

 

 

Cấp IV

27

Đường Hưng Hoà - Hưng Lộc - Nghi Đức - Nghi Ân - Nghi Trường - Nghi Xá - Nghi Thiết-Nghi Quang

Hưng Hoà  Nghi Quang, 25km

 

 

Đường Đô thị

28

Đường Trại Lạt-Cây Chanh

Tân Kỳ - Anh Sơn, 31km

 

39

Đường dọc kênh chính

Yên Lý - Tràng Sơn

 

Diễn Châu, Đô Lương, 35km

 

30

Đường tả ngạn sông Lam

Trang Sơn, Đô Lương Chi Khê, Con  Cuông,   Tương   Dương, 105km

 

31

Đường từ Q lộ 1A vào khu

Du lịch Bãi Lữ

QL 1A  Bãi Lữ, 4km  
32 Đường Mường Lống-đường Tây Nghệ An

Mường Lống - Tây Nghệ An,

20 km

 

33

Đường Mường Xén-Ta Đo- Khe Kiền

Mường Xén-Ta Đo-Khe Kiền,

110km

 

34

Đường Tam Hợp  Hạnh Lâm

Tam Hợp, Tương Dương- Hạnh Lâm, Thanh Chương, 80km

 

35

Đường chuyên dùng,

đường trong các khu Công

Thực hiện theo các Quy hoạch

đã được phê duyệt

 

C

Huyện lộ

3.774 Km

 

D

Đường liên xã, liên thôn, bản

9.920 Km

 

E

Đường Đô thị

932,7 Km

 

 

 

Quy hoạch xây dựng các cầu đường bộ đến năm 2020

- Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng cầu Bến Thuỷ II (đã khởi công xây dựng năm 2010); cầu Yên Xuân; cầu qua đô thị dọctheo sông lớn  hệ thồng cầu treo, theo Quy hoạch đã được phê duyệt.

- Giai đoạn từ 2015 - 2020: Xây dựng các cầu vượt đường bộ, đường sắt tại các nút giao một số tuyến  lưu lượngphương tiện lớn; xây dựng cầu Cửa Hội  một số cầu thay thế bến đò theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Quy hoạch đường giao thông nông thôn

- Đến năm 2020, Giao thông nông thôn  bản được nhựa hoá hoặc  tông hoá ở các huyện vùng đồng bằng  100%số   đường ô  tới trung tâm  đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hoá hoặc  tông hoá đường huyện  các huyện vùng núicao đến năm 2015 đạt 26%; đến năm 2020, đạt 35%. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm  đến trung tâm thôn,bản  các huyện vùng núi cao.

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 sẽ xây dựng, nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu treo thay thế các bến khách ngang sông vàcầu vào các bản vùng sâu, vùng xa.

Hiện trạng và quy hoạch năng lực vận tải đường bộ

 

TT

 

Loại xe

Số lượng (đầu xe)

Hiện tại

Quy hoạch đến 2020

A

Vận tải hàng hoá

11.040

37.000

1

Xe tải trọng đến 10 tấn

7.476

16.000

2

Xe tải trọng trên 10 đến 20 tấn

2.370

5.000

3

Xe tải trọng trên 20 tấn

336

4.000

4

Khác

858

12.000

B

Vận tải khách

7.178

24.000

1

Xe từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ

475

3.000

2

Xe từ 25 đến 40 chỗ

579

5.000

3

Xe trên 40 chỗ

564

1.000

4

Khác

5.569

15.000

 

Hiện trạng và quy hoạch về năng lực kho vận đường bộ

 

 

TT

 

Địa điểm

Diện tích (m2)

Năng lực bốc dỡ

(1.000 tấn/năm)

Hiện tại

QH đến 2020

Hiện tại

QH đến 2020

 

Tổng cộng:

880.000

1.700.000

48.000

105.000

1

Thành phố Vinh

100.000

300.000

5.000

15.000

2

Thị xã Cửa Lò

80.000

300.000

3.000

10.000

3

Các kho khác

700.000

1.400.000

40.000

80.00

 

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống bến xe 

TT

Huyện

 

 

Ghi chú

 

Hiện tại

QH

đến

2020

Hiện tại

QH

đến

2020

 

1

Thành phố Vinh

 

 

 

 

 

 

-

Bến xe Vinh

1

1

1

1

Dự kiến di dời vị trí

 

-

Bến xe chợ Vinh

1

1

1

1

 

 

-

Bến xe Nam TP

 

1

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

Bến xe bắc TP

 

1

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

Bến xe Ga Vinh

 

1

0

1

Chưa xong GPMB

 

2

Thị xã Cửa Lò

3

2

1

1

 

 

3

Thị xã Thái Hoà

3

1

1

1

 

 
4 Nghi Lộc   1 0 1  

 

5

Diễn Châu

 

2

0

1

 

 

6

Đô Lương

3

2

1

1

 

 

7

Nghĩa Đàn

3

2

1

1

 

 

8

Quỳnh Lưu

 

 

 

 

 

 

-

Bến xe Cầu Giát

 

3

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

Bến xe Sơn Hải

 

3

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

 Bến xe Hoàng Mai

 

2

1

1

 

 

9

 Con Cuông

5

2

1

1

 

 

10

 Tương Dương

6

4

1

1

 

 

11

 Thanh Chương

 

 

 

1

 

 

-

 Bến xe Dùng

5

3

1

1

 

 

-

 Bến xe Thanh Thuỷ

 

4

0

1

 

 

12

Tân Kỳ

3

3

1

1

 

 

13

Nam Đàn

5

4

1

1

 

 

14

Quỳ Hợp

5

4

1

1

 

 

15

Quỳ Châu

5

4

1

1

 

 

16

Quế Phong

4

4

1

1

 

17

Yên Thành

4

4

1

1

 

18

Kỳ Sơn

0

4

0

1

 

19

Anh Sơn

 

 

 

 

 

-

Bến xe Anh Sơn

0

4

0

1

 

-

Bến xe Tri Lễ

0

4

0

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.1.1.1. Các tuyến liên tỉnh (Nghệ An đến 21 tỉnh, thành)  tuyến Quốc tế (Lào):

- Từ Nghệ An đi các tỉnh  49 tuyến các loại, xuất phát từ bến xe trung tâm của tỉnh cũng như từ trung tâm các huyện, thị đicác tỉnh trong cả nước.

- Từ Nghệ An cũng có thể đi sang nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào bằng đường bộ với 04 tuyến xe khách (Bếnxe Vinh - Bến xe Phônsavẳn, 16 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh - Bến xe Viên Chăn, 40 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh -Bến xe TX Thà Khẹc, 24 chuyến/tháng; Bến xe Vinh - Bến xe Luông Pra Băng, 4 chuyến/tháng).

II.1.1.2. Tuyến nội tỉnh:

Từ thành phố Vinh  13 tuyến xe khác đi đến trung tâm các huyện, thị với 322 xe và khoảng 9.221 chỗ ngồi.

II.1.2 Hệ thống đường sắt:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường sắt

TT

Các tuyến chính

Độ dài (km)

Số nhà ga

Năng lực vận tải

Hiện tại

QH

đến

2020

Hiện tại

QH

đến

2020

Hiện tại

QH

2015- 2020

1

Đường Sắt Bắc - Nam

84

84

8

8

650.000 HK/năm,

400.000 T hàng hoá/năm

2

 

 

90

 

1

 

 

3

Quy hoạch Ga Phủ Diễn, tuyến đường sắt  Cửa Lò, Đô Lương, Tân Kỳ

-

Chuyển ga Si về ga Diễn Châu, chuyển ga Quán Hành ra khỏi thị trấn Quán Hành

-

Tách ga hàng hoá ra khỏi ga Vinh hiện nay, xây dựng ga hàng hoá tại  Yên Lý

-

Tuyến từ Tân Kỳ

xuống Ga Diễn Châu

 

74

 

 

 

 

-

Tuyến từ ga Mỹ Lý (hoặc xây dựng ga mới tại Nam Cấm) xuống Cửa Lò

 

12

 

 

 

 

-

Tuyến ga Hoàng Mai xuống Cảng Đông Hồi, Nghi Sơn

 

12

 

 

 

 

4

Tuyến Cầu Giát – TX Thái Hòa

35

35

2

2

 

 

 

II.1.3. Hàng không:

 Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống hàng không

TT

Các tuyến chính

Tần suất chuyển bay của các tuyển

Năng lực tiếp nhận

Khả năng tiếp nhận loại máy bay

Hiện tại

QĐ đến 2020

 

Hiện tại

QĐ đến 2020

A

Tuyến Quốc tế

 

X

 

 

 

B

Tuyển nội địa

 

 

 

 

 

1

Vinh – TP Hồ Chí Minh

35 chuyển/ tuần

 

1.400 lượt khách/ ngày, 30 tấn hàng hóa/ngày

Máy bay hạng trung A320 – A321

Cấp cảng hàng không 4C (theo ICAO) và sân bay quân sự

2

Vinh – Hà Nội

11 chuyển/ tuần

 

 

 

 

3

Các tuyến bay nội địa khác

 

01 chuyển/ ngày

 

 

 

 

 II.1.4. Đường biển:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường biển 

TT

Tên Cảng

Năng lực tiếp nhận

(Triệu tấn)

Cỡ tàu vào cảng

(DWT)

Hiện tại

QH 2020

Hiện tại

QH 2020

1

Cảng biển Cửa Lò

2 – 2,5

8,5 - 10

10.000

30.000 - 100.000

2

Cảng Đông Hồi

 

5 - 6

 

 

3

Cảng sông Bến Thủy

0,2 – 0,25

Cảng du lịch

1.000

 

4

Cảng xăng dầu Hưng Hòa

0,4 – 0,5

0,4 – 0,5

1.200

1.200

5

Cảng xăng dầu Nghi hương

0,4 – 0,5

0,4 – 0,5

3.600

10.000

6

Cảng Cửa Hội

 

0,3 – 0,5

Tàu cá

1.000 - 3.000

7

Cảng Than và VLXD Nghi Xuân

 

0,3

 

2.000

8

Cảng hàng hóa Hưng Hòa

 

0,3

 

1.000 - 1.500

9

Cảng Cửa Cờn

 

0,3

 

1.000

10

Cảng Cửa Thơi

 

0,1

 

300

11

Cảng Cửa Quèn

 

0,1

 

500

12

Cảng Cửa Vạn

 

0,1

 

500

 II.1.4.1. Các tuyến vận tải bằng đường biển nội địa:

- Tuyến Cửa  - Hải Phòng, Quảng Ninh; Sài Gòn, Nha Trang, Đà Nẵng... Và ngược lại mật độ 2 tàu/ngày vận chuyểnhàng chủ yếu phân, than, nông sản, gỗ, xi măng, thiết bị,

- Tuyến Bến Thuỷ (Cửa Hội) - Quảng Ninh, Nha Trang,...  ngược lại 5 tàu/tuần vận chuyển than, xi măng, VLXD,...

- Tuyến Diễn Châu (Lạch Vạn)

- Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu  than, phân, VLXD,...

- Tuyến Quỳnh Lưu (Lạch Quèn) - Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu  than, xi măng, VLXD,...

II.1.4.2. Các tuyến vận tải bằng đường biển quốc tế:

- Tuyến cảng Cửa  - Hồng Công; Singapo; Nhật Bản; Hàn Quốc; Đông Âu; Tây Âu; Châu Mỹ,...  ngược lại mật độ 2,1tàu/tuần. Hàng hoá chủ yếu  thiết bị, phân bón, nhựa  đường, hàng bách hoá điện tử,...

Hiện trạng và quy hoạch các cửa khẩu đến năm 2020 

TT

Tên cửa khẩu

Cấp, hạng

Quy mô

Năng lực thông quan (tấn hàng hóa/năm)

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Địa điểm

1

Cửa khẩu QT Nậm Cắn

Quốc tế

11,6

500.000

Đầy đủ

Xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn

2

Cửa khẩu Thanh Thủy (1)

Quốc gia

25,8

300.000

Đang quy hoạch xây dựng KKT cửa khẩu

Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương

3

Cửa khẩu thông thụ (2)

Cửa khẩu phụ

4 - 5

100.000

Chưa có

Xã Thông Thụ, huyện Quế Phong

4

Cửa khẩu biển cảng Cửa Lò (3)

Quốc gia

21

1.500.000

Đầy đủ

Thị xã Cửa Lò

 

Ghi chú:

(1) Cửa khẩu đang triển khai dự án nâng cấp từ cửa khẩu phụ thành cửa khẩu Quốc gia (2008 - 2015) với năng lực thôngquan:300.000 tấn hàng hoá /năm.

(2) Cửa khẩu đang quy hoạch  xây dựng đường giao thông QL 48 từ Phú Phương vào cửa khẩu.

(3) Cửa khẩu đường biển cảng Cửa Lò quy hoạch đến năm 2020; Có năng lực thông quan: 3.000.000 tấn hàng hoá/năm.

II.2. Điện

II.2.1. Năng lực hiện tại:

II.2.1.1. Tình trạng hệ thống điện:

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ hệ thống điện miền Bắc thông qua tuyến đường dây 220KV từ Thủy điệnHoà Bình tới trạm 500KV Hà Tĩnh (dây dẫn AC300 dài 271km)  2 trạm biến áp 220/110KV: Hưng Đông  Nghi Sơn:

 

TT Trạm/Phụ tải Công suất Cấp Điện cho

1

Trạm 220KV Hưng Đông

(cấp cho Nghệ An 130MW, Hà Tĩnh 40MW)

( 2 x 1 2 5 ) M VA   -

2 2 0 / 11 0 / 1 0 K V Pmax 170MW

Phía 110KV có 7 lộ: 1 lộ đi Bến Thuỷ, 1 lộ đi Đô Lương, 2 ngăn lộ  vào  trạm 110KV  nối  cấp Hưng Đông, 1 lộ đi Cửa Lò và 1 lộ đi Linh Cảm, 1 lộ đi Thạch Linh (Hà Tĩnh)

 

 

2

Trạm   220KV   Nghi   Sơn công suất, nằm trên địa bàn huyện Tĩnh  Gia  -  Thanh Hoá.

( 1 x 1 2 5 ) M VA   -

220/110/10KV

Pmax 65 MW

4  trạm  110KV  phía  Bắc  tỉnh

Nghệ An thông qua tuyến dây

110KV mạch kép

 

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ 9 trạm 110KV với tổng dung lượng đặt là 379MVA

3

Trạm 110KV Hưng Đông

(E15-1):

(2x25)MVA   điện

áp 110/35/10KV

Pmax 52MW

phía Bắc TP Vinh và các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc

4

Trạm 110KV Nghĩa Đàn

(E15-2)

( 1 x 1 6 ) M V A -

110/35/10KV

Pmax 9 MW

huyện  Nghĩa  Đàn  và  1  phần các huyện  Quỳ  Hợp,  Quỳnh Lưu

5

Trạm 110KV Quỳ Hợp

(E15-3)

công suất (1x25) MVA -110/35/

10KV PmaxMW

huyện  Quỳ  Hợp,  Quỳ  Châu, Quế Phong

6

Trạm 110KV Đô Lương

(E15-4)

( 2 x 2 5 ) M V A -

110/35/10KV

Pmax 40MW

huyện   Đô   Lương,  Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, và 1 phần huyện Yên Thành

7

Trạm 110KV Quỳnh Lưu(E15-5)

(2x25)MVA Pmax

28MW

huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và 1 phần huyện Yên Thành

8

Trạm 110KV Hoàng Mai (E15-6)

(2x25)MVA-110/

6KV Pmax 20MV

chuyên dùng cấp riêng cho dây chuyền sản xuất NM Ximăng Hoàng Mai - huyện Quỳnh Lưu

9

Trạm 110KV Bến Thuỷ       (E15-7)

 

(2x25)MVA-110/35/

22KV Pmax 30MW

phía Nam TP Vinh, huyện Nghi Lộc và huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

10

Trạm 110KV Cửa Lò(E15-8)

(1x25)MVA-110/ 35/

22 Pmax 20MW

Thị xã Cửa Lò và 1 phần phía Nam huyện Nghi Lộc

11

Trạm 110KV Tương Dương

(E15-9)

(1x25)MVA-110/35

/6KV Pmax 5MW

các huyện: Con Cuông, Kỳ

Sơn, và Tương Dương

 

Dự kiến sản lượng điện sản xuất đến năm 2020

 

TT

Nguồn cấp

2010

Dự kiến 2015

Ghi chú

1

Các nhà máy thuỷ điện

342,5 MW

1.200 MW

Hầu hết ở miền núi

2

Nhà máy nhiệt điện

 

2.400 MW

ở Quỳnh Lưu

3

Các nguồn năng lượng khác

 

300 MW

 

Cộng

3.900 MW

 

 

Hiện trạng và quy hoạch nước sạch phục vụ người tiêu dùng

 

 

TT Các nhà máy trên địa bàn Công suất hiện tại kể cả đang xây dựng (m3) Dự kiến đến năm 2020 (m3) Số người được dùng nước máy / nhu cầu hiện tại Ghi chú

1

T.P Vinh

80.600

150.000

145.000/298.000

 

2

T.X Cửa Lò

3.000

30.000

11.000/52.000

 

3

Diễn Châu

2.000

20.000

5.000/288.000

 

4

Yên Thành

2.000

20.000

5.500/270.000

 

5

Quỳnh Lưu

10.000*

45.000

8.500/355.000

Chuẩn bị nâng công suất

6

Nghi Lộc

1.500*

15.000

2.700/185.000

Lấy nước của NM Nghĩa Đàn

7

Hưng Nguyên

5.000*

25.000

4.000/113.000

Đang xây dựng nâng công suất nhà máy

8

Nam Đàn

2.000

20.000

4.000/159.000

 

9

Đô Lương

2.000

30.000

5.500/196.000

 

10

Thanh Chương

1.200

15.000

3.500/233.000

 

11

Anh Sơn

600

15.000

1.700/112.000

 

12

Nghĩa Đàn

-

15.000

Chưa có/122.000

 

13

Tân Kỳ

1.000

25.000

2.500/132.000

 

14

Quỳ Châu

400

10.000

1.100/51.000

 

15

Quỳ Hợp

1.500

15.000

2.500/116.000

 

16

Quế Phong

1.200

12.000

Nước tự chảy

 

17

Con Cuông

1.000

30.000

2.600/65.000

 

18

Tương Dương

800

10.000

2.000/72.000

 

19

Kỳ Sơn

1.000

8.000

2.500/60.000

 

20

TX Thái Hoà

4.000

40.000

5.800/66.000

 

 

 

II.3. Bưu chính, viễn thông:

Cơ sở vật chất và mạng lưới Bưu chính viễn thông hiện đại, với đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế. Hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT của tỉnh được xếp hạng thứ 9/63 tỉnh, thành. Trên địa bàn tỉnh, hiện có mặt hầu hết các mạng điện thoại cố định và di động, phủ sóng hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đến nay, 100% phường, xã có điện thoại, mật độ thuê bao điện thoại tăng nhanh từ 10,2 máy/100 dân/ năm 2005 lên 90máy/100 dân/năm 2011; mật độ thuê bao internet hiện đã đạt 2.64 thuê bao/100 dân; cáp quang đã phủ khắp 100% trung tâm các huyện và bưu cục III. Hạ tầng máy tính được được đầu tư tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT của cán bộ công chức. Toàn tỉnh hiện có trên 220.000 máy tính, hạ tầng mạng LAN, mạng Internet được đầu tư xây dựng ở hầu hết các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, hệ thống đường truyền cáp quang từ Trung tâm tích hợp dữ liệu đến các sở ban ngành trong tỉnh đã được đưa vào sử dụng, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đẫ được triển khai xây dựng với 22 điểm kết nối UBND tỉnh với UBND các huyện, thành phố, thị xã.

II.4. Tài chính, Ngân hàng:

Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã  tương đối đầy đủ chi nhánh của hầu hết các ngân hàng, tổ chức tài chính, tíndụng lớn trong nước với đủ các loại hình như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, chi nhánh bảohiểm tiền gửi, chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ương, quỹ tín dụng nhân dân  sở.

Địa chỉ một số ngân hàng và Phòng giao dịch

 

TT

Tên đơn vị

Địa chỉ

Điện thoại

Hội sở chính

1

NH TM CP Bắc á

117 Quang Trung - Tp Vinh

038 3.844.277

Chi nhánh cấp I

1

NH NN &PTNT Nghệ An

364 Nguyễn Văn Cừ - Tp Vinh

038 3.849.680

2

NH CSXH tỉnh Nghệ An

125 Lê Hồng Phong - Tp Vinh

038 3.847.914

3

NH Công Thương Nghệ An

7 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh

038 3.842.842

4

NH Đầu tư & PT Nghệ An

216 Lê Duẩn - Tp Vinh

038 3.841.325

5

NH Ngoại thương Vinh

Quang Trung - Tp Vinh

038 3.842.033

6

NH PT Nhà Đồng bằng Sông

Cửu Long Nghệ An

5 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh

038 3.595.473

7

CN VIB Vinh

Nhà C1 - Quang Trung-TP Vinh

038 3.588.228

8

Chi nhánh VPBank Vinh

Nhà C1 - Quang Trung- TP Vinh

038 3.582.523

9

CN Eximbank Nghệ An

99 Lê Lợi - TP Vinh

038 3.585.715

10

CN Techcombank Nghệ An

23 Quang Trung, TP Vinh

038 3.588.323

11

CN SCB Nghệ An

25 Quang Trung, Vinh

038 3.588.500

12

CN NH Quân đội

72 Lê Lợi, Tp Vinh

038 3.560.586

13

CN Ngân hàng á Châu ACB

Nhà C1, Quang Trung, Tp Vinh

038 3.556.979

14

CN Nghệ An NH Phát triển

Số 10, Duy Tân, Tp Vinh

038 3.859.444

II.5. Y tế:

II.5.1. Số bệnh viện đa khoa các cấp:

- Công lập: Năm 2020: 31 bệnh viện.

- Dân lập: Năm 2020: 12 bệnh viện.

II.5.2. Tổng số bác sỹ:

Năm 2020: 1.868 bác sỹ.

II.5.3. Số bác sỹ/vạn dân (công lập):

Năm 2020: 8 bác sỹ/vạn dân.

II.5.4. Số giường bệnh/vạn dân: Năm 2020: 20 giường bệnh/vạn dân.

II.5.5. Số   trạm y tế:

Một số bệnh viện và Trung tâm y tế trên địa bàn thành phố Vinh

 

TT

Tên bệnh viện

Địa chỉ

Điện thoại

1

BV Hữu nghị đa khoa Nghệ An

15, Nguyễn Phong Sắc, Tp. Vinh

038 3.844.528

2

BV Y học dân tộc Nghệ An

K.Yên Hoà, P. Hà Huy Tập, Tp. Vinh

038 3.844.529

3

BV Giao thông Miền Trung

Lệ Ninh, P. Quán Bàu, Tp. Vinh

038 3.849.304

4

BV Nhi Nghệ An

99 Tôn Thất Tùng, Tp. Vinh

038 3.844.129

5

Bệnh viện Thành An Sài Gòn

54 Lý Thường Kiệt, Tp. Vinh

038 8.545.454

6

Bệnh viện mắt Sài Gòn

Đại lộ Lê Nin, Tp. Vinh

038 8.609.595

7

BV Thành phố Vinh

Trần Phú, Thành phố Vinh

038 3.844.626

8

TT Y tế dự phòng Nghệ An

140, Lê Hồng Phong, Tp. Vinh

038 3.844.938

 

Năm 2009: 479 trạm,trong đó, tỷ lệ trạm y tế   bác sỹ: năm 2009: 81,42%; năm 2020: dự kiến100%.

II.6. Giáo dục  đào tạo:

II.6.1. Số lượng trường đại học: 05 trường (Đại học Vinh; Đại học  phạm kỹ thuật Vinh, Đại học Vạn Xuân, Đại họcCông nghệ Miền Trung, Đại học Y khoa Vinh) với quy  đào tạo: 38.000 sinh viên.

II.6.2. Số lượng trường cao đẳng: 06 trường (Cao đẳng  phạm Vinh; Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật; Cao đẳng Văn hoá -Nghệ thuật; Cao đẳng Nghiệp vụ Du lịch: Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc; Cao đẳng kỹ thuật Việt Đức) với quy môđào tạo hiện tại: 12.301 sinh viên.

II.6.3. Số lượng trường trung cấp chuyên nghiệp: 4 trường, với quy  đào tạo 4.640 học sinh.

II.6.4. Số lượng  sở đào tạo nghề : 61  sở với quy  tuyển sinh 66.000 người/năm.

II.6.5. Số lượng trường phổ thông: 1.070 trường (Tiểu học 551, Trung học  sở 405, Trung học phổ thông 89, Phổthông  sở 24, Trung học 1) với tổng số 568.202 học sinh.

II.7. Du lịch:

Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh  hơn 1.000 di tích lịch sử - văn hoá được xếp hạng các cấp. Nổi bật  Khu di tích KimLiên - Hoàng T gắn liền với Chủ tịch Hồ Chí Minh - anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá kiệt xuất thế giới vàkhu mộ Bà Hoàng Thị Loan - thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh (huyện Nam Đàn); khu tưởng niệm chí sỹ yêu nước PhanBội Châu (huyện Nam Đàn); khu tưởng niệm cố Tổng  thư Lê Hồng Phong (huyện Hưng Nguyên) ...

Trên địa bàn Nghệ An hiện nay có trên 560 cơ sở lưu trú, trong đó có 220 khách sạn và 340 nhà khách, nhà nghỉ; Các khách sạn và nhà nghỉ khác có mặt trên khắp địa bàn các huyện, thành, thị xã (phân bố nhiều nhất là tại TP Vinh và thị xã Cửa Lò).

Các khách sạn 2 sao trở lên

 

TT

Tên khách sạn

Địa chỉ

Điện thoại

Số phòng

A

Khách Sạn 4 sao

1

KS Sài gòn Kim Liên Resort

Thị xã Cửa Lò

038 3.842.564

79

2

KS Phương Đông

Số 2, Trường Thi, TP Vinh

038 3.562.299

86

3

Bãi Lữ Resort

Xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc

038 2.226226

80

B

Khách Sạn 3 sao

1

KS Sài gòn Kim Liên

Số 25 ,Quang Trung, TP Vinh

038 3.838.899

77

2

KS Hữu Nghị

Số 74, Lê Lợi, TP Vinh

038 3.842.343

73

3

KS Thượng Hải

Số 26, Lê Lợi,  TP Vinh

038 3.589486

60

4

KS Mường Thanh

Số 1, Phan Bội Châu,

Tp Vinh

038 3.535.666

84

5

KS Mường Thanh -TN

Số 74, Lê Hồng Phong

Tp Vinh

038 3.588.686

77

6

KS Xanh Nghệ An

Số 2, Mai Hắc Đế, TP Vinh

 

038 3.844.788

84

7

KS Xanh

Thị xã Cửa Lò

038 3.949.999

150

C

Khách Sạn 2 sao

1

KS Giao tế

Hồ Tùng Mậu, TP Vinh

038 3.843.175

80

2

KS Bến Thuỷ

41 Nguyễn Du, TP Vinh

038 3.855.163

76

3

KS Hoa Phượng Đỏ

72 ,Lê Lợi, TP Vinh

038 3.594.201

92

4

KS Hòn Ngư

Đ.Bình Minh - Tx.Cửa Lò

038 3.824.127

181

5

KS Thái Bình Dương

Đ.Bình Minh - Tx.Cửa Lò

038 3.824.164

155

 

Nguồn: Dữ liệu cơ bản về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An

 

Cơ hội đầu tư - kinh doanh
Thông kê truy cập
Số khách đang online: 461
Số lượt khách đã truy cập: 5221737

Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An

Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An

Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An

Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638,

Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn

GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011.

Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm

Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An

Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC)