BÁO CÁO
Tổng kết thực hiện kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại và công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương năm 2010. Kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại năm 2011.
Mặc dù vậy, hoạt động công nghiệp, thương mại có những thuận lợi cơ bản như: Chính phủ đã có nhiều biện pháp kích cầu, hỗ trợ lãi suất, các biện pháp kiềm chế lạm phát, vận động tiêu dùng hàng Việt, đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, sự chỉ đạo điều hành sâu sát của UBND tỉnh, sự phối hợp tích cực giữa các Sở, ban, ngành; sự nỗ lực của các địa phương và các doanh nghiệp; Ngành Công Thương đã tập trung tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao, vượt qua khó khăn và đã thu được những kết quả đáng phấn khởi góp phần tích cực đưa hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại trên địa bàn Nghệ An duy trì tốc độ tăng trưởng khá và tiếp tục phát triển.
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP,
THƯƠNG MẠI NĂM 2010
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Sản xuất công nghiệp
1.1. Giá trị sản xuất: Sản xuất công nghiệp đã vượt qua suy giảm tiếp tục tăng trưởng. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá CĐ) ước cả năm 2010 đạt 8.515 tỷ đồng, tăng 19,51% so với năm 2009, đạt 101,59 % kế hoạch ;
Trong đó:
- Công nghiệp khai thác đạt 510 tỷ đồng, tăng 19,02% so với 2009, đạt 100,04% kế hoạch.
- Công nghiệp chế biến đạt 7.685 tỷ đồng, tăng 17,12% so với 2009, đạt 102,06% kế hoạch.
- Công nghiệp điện nước đạt 320 tỷ đồng, tăng 138,29% so với 2009, đạt 93,53% kế hoạch.
1.2. Các sản phẩm chủ yếu
Phần lớn các sản phẩm công nghiệp quan trọng, có giá trị cao và tạo nguồn thu cho ngân sách đều đạt và vượt so với kế hoạch năm 2010, vẫn có tốc độ tăng cao so với năm 2009 như : Đường kính, bia, sữa chế biến, thùng cát tông, hộp bia lon, nước máy, điện sản xuất. Một số sản phẩm do ảnh hưởng thị trường tiêu thụ, thiéu nguyên liệu cho nên giảm so hoặc tăng thấp: Thịt đông lạnh, bột sắn, dệt kim, sợi...
( chi tiết các sản phẩm sản xuất chủ yếu có biểu kèm theo)
1.3. Kết quả phát triển một số ngành, lĩnh vực
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Các sản phẩm đều tăng đáng kể so với năm 2009, than sạch tăng 7,69%; đá bazan tăng 10,34%; đá trắng 11,25%...
b) Công nghiệp chế biến
* Chế biến nông, lâm, thủy sản:
- Chế biến thuỷ sản xuất khẩu có dấu hiệu phục hồi sau thời kỳ dài gặp khó khăn về thị trường, vốn và nguyên liệu, sản lượng thuỷ hải sản chế biến đạt 2.860 tấn, tăng 9,45% so với năm 2009. Các cơ sở chế biến hải sản tiêu thụ nội địa hoạt động ổn định. Sản phẩm nước mắm đạt 29 triệu lít tăng 9,43% so với năm 2009.
Năm 2010 sản phẩm nước hoa quả đã có thị trường xuất khẩu, nhà máy nước dứa cô đặc bắt đầu hoạt động ổn định trở lại.
- Các cơ sở chế biến gỗ sản xuất ổn định.
* Sản xuất VLXD: Sản xuất xi măng khai thác tối đa năng lực thiết bị. Sản xuất gạch ngói,… tăng trưởng mạnh do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn; Các cơ sở sản xuất gạch, ngói Hoàng Mai, Nam Đàn, Đô Lương, Hưng Nguyên, Tân Kỳ,.. tăng tối đa công suất. Sản phẩm tiêu thụ ổn định.
Khai thác đá đạt kế hoạch, do một số mỏ đang tạm ngừng sản xuất.
* Sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu:
- Các doanh nghiệp ngành may mặc chủ yếu là gia công, sản phẩm chịu sức ép cạnh tranh lớn, hoạt động của các doanh nghiệp đang gặp khó khăn, phấn đấu hoàn thành kế hoạch được giao.
- Sản xuất bao bì phát triển ổn định, vượt kế hoạch và tăng khá cao so với năm 2009
* Sản xuất thực phẩm, đồ uống:
- 2 nhà máy bia Sài Gòn - Sông Lam và nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An đã đi vào sản xuất trong 4 tháng cuối năm, tổng sản lượng bia đạt 70 triệu lít, tăng 40,60% so với năm 2009, góp phần quan trọng cho tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và làm tăng nguồn thu ngân sách của tỉnh. Sản xuất rượu Vodka theo mẫu mã mới bước đầu có dấu hiệu được người tiêu dùng nội địa chấp nhận, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại.
- Chế biến sữa ổn định.
- Nhà máy dầu Tường An tiếp tục khai thác hiệu quả công suất dây chuyền sản xuất. Sản xuất nước khoáng và nước uống đóng chai ổn định.
* Sản xuất hóa chất, phân bón: Sản xuất và cung cấp phân bón NPK ổn định, các doanh nghiệp đang từng bước đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
* Cơ khí: Ngành cơ khí chế tạo vẫn sản xuất cầm chừng, chủ yếu là gia công một số linh kiện cho các nhà máy trên địa bàn theo đơn đặt hàng.
- Ngành cơ khí ô tô, xe máy tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, hiện tại sản xuất, chế tạo đang ở công đoạn lắp ráp và sản xuất một số phụ tùng thiết bị nhưng sản phẩm tiêu thụ chậm do chất lượng thấp, chưa khẳng định được thương hiệu.
c) Sản xuất và phân phối điện, nước
* Về thủy điện: Có 03 dự án đã phát điện với tổng công suất lắp máy đạt 342,5 MW. Có 11 dự án đã khởi công xây dựng với tổng công suất lắp máy đạt 398,5 MW. Có 02 dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng công suất 10 MW. Có 11 dự án đang lập báo cáo đầu tư với tổng công suất 134,75 MW.
Tổng công suất các dự án thuỷ điện sẽ khởi công xây dựng đến năm 2010 đạt khoảng 770 MW/MT 950 MW. Sản lượng điện sản xuất đạt 422 triệu kwh.
* Sản xuất và phân phối nước: Tổng công suất cấp nước của các nhà máy hiện đạt trên 80 ngàn m3/ngày, cơ bản đáp ứng nhu cầu về nước ở thành phố Vinh, TX Cửa Lò và một số huyện.
2. Hoạt động thương mại
2.1. Thị trường nội địa và lưu chuyển hàng hoán bán lẻ - dịch vụ xã hội
+ Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ – dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 23.500 tỷ đồng, đạt 102,6% kế hoạch và tăng 21,77% so với năm 2009 .
2.2. Hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 318 triệu USD, đạt 127,2%chỉ tiêu KH năm tăng 44,55% so năm 2009; trong đó xuất khẩu hàng hóa ước đạt 156 triệu USD. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu đạt kế hoạch và đều tăng so với năm 2009.
- Kim ngạch nhập khẩu đạt 205 triệu USD, tăng 33,99% so cùng kỳ. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu bao gồm gỗ các loại, xe máy, phân bón, máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất, …
3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Mặc dù vẫn trong tình trạng gặp nhiều khó khăn, nhưng nhìn chung các doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng, kịp thời triển khai thực hiện nhiều giải pháp, hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, sản xuất kinh doanh có những bước phát triển mới thể hiện tính liên tục, ổn định, góp phần tích cực đưa hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại trên địa bàn Nghệ An duy trì tốc độ tăng trưởng khá và tiếp tục phát triển.
Trong năm qua, các doanh nghiệp có thành tích tốt trên từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
+ Giá trị sản xuất công nghiệp Nghệ An năm 2010 lần đầu tiên trong 5 năm qua vượt kế hoạch, các doanh nghiệp góp phần tích cực để hoàn thành chỉ tiêu là : Công ty CP Bao bì SABECO-Sông Lam, Công ty CP Bia Sài Gòn-Sông Lam, Công ty Bia Hà Nội-Nghệ An, Công ty LD Mía đường NAT&L, Công ty ĐTPT Chè Nghệ An.
+ Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2010 có bước phát triển vượt bậc so với năm trước, những doanh nghiệp có thành tích cao trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá, góp phần tích cực hoàn thành chỉ tiêu là: Công ty TNHH Thanh Thành Đạt 25,8 triệu USD; Công ty CP Thực phẩm Nghệ An 10,7 triệu USD; Công ty CP CB Thực phẩm Hoàng Long 10,6 triệu USD; Công ty CP Container Nghệ An 6,9 triệu USD; Công ty CP TM Bắc Hồng Lam 6,1 triệu USD. Những doanh nghiệp có nhiều tiến bộ so với các năm trước như Công ty ĐTPT Chè Nghệ An 5,5 triệu USD; Công ty CP XNK Nghệ An 4,4 triệu USD; Công ty CP ĐT HT KT Việt Lào 3,9 triệu USD; Công ty CP Mỹ nghệ…
+ Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng trưởng liên tục, thị trường hàng hóa cơ bản được kiểm soát..., góp phần tích cực bình ổn thị trường nội địa trong năm qua có công đóng góp đáng kể của các doanh nghiệp: Công ty CP Xăng dầu Nghệ An, Công ty CP Vận tải Xăng dầu BTS, Công ty CP Lương thực Thanh Nghệ Tĩnh; Chi nhánh INTIMEX Nghệ An; Công ty CP ĐTHTKT Việt -Lào, Công ty CP Thương mại, Công ty CP Hữu Nghị, Công ty CP TMDV& DL Phủ Quỳ và các công ty CP thương mại Đô Lương, Diễn Châu, Quỳnh Lưu…
+ Đa số các doanh nghiệp đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, làm nghĩa vụ ngân sách đúng luật định, sản xuất kinh doanh đều có lãi, mạng lưới sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã được củng cố, phát triển.
4. Chỉ đạo, điều hành thực hiện các chương trình dự án.
4.1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chương trình dự án trọng điểm theo Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 26/12/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
- Phát triển thủy điện: Chỉ đạo kịp thời các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình thủy điện đã khởi công xây dựng. Đôn đốc khởi công công trình thủy điện Nậm Mô, Nhãn Hạc. Nhà máy thủy điện Bản Vẽ đã lắp đặt xong 2 tổ máy và đã đi vào hoạt động, tổng công suất lắp đặt 342,5 MW( Bản Vẽ; Bản Cốc; Sao Va, Bản Cánh), sản lượng điện sản xuất 422 triệu kwh.
- Phát triển đồ uống: Tham gia và chủ động công tác vận động thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại; Phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo đẩy nhanh việc hoàn thành đầu tư 2 máy bia Sài Gòn - Sông Lam và nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An đã đi vào sản xuất; Khởi công xây dựng nhà máy chế biến sữa TH tại Nghĩa Đàn.
- Phát triển dệt may và hàng thủ công mỹ nghệ: Tiếp tục phối hợp chỉ đạo điều chỉnh phát triển ngành sản xuất sợi may; phát triển mạnh các làng nghề thủ công mỹ nghệ trên địa bàn.
- Chương trình phát triển xuất khẩu: Tiếp tục chỉ đạo các chương trình về sản xuất mặt hàng xuất khẩu như: Chương trình phát triển vùng nguyên liệu chè, lạc, dứa, cao su,...., phục vụ chế biến và xuất khẩu; Phát triển may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre đan xuất khẩu; Nâng cao hiệu quả khai thác và chế biến khoáng sản.
- Phát triển mạng lưới thương mại miền Tây: Đã phối hợp chỉ đạo tiến hành đầu tư cải tạo và xây dựng mới 14 chợ trên địa bàn các huyện miền núi. Hoàn chỉnh các hạng mục chính của 12 chợ có thể đưa vào sử dụng vào cuối năm 2010.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu miền Tây: Phối hợp chỉ đạo các đơn vị có liên quan hoàn thiện các thủ tục để bàn giao Trung tâm thương mại Cửa khẩu Nậm Cắn (với diện tích khoảng 2.500 m2), để đưa vào hoạt động trong thời gian tới.
4.2.. Thực hiện dự án năng lượng nông thôn II.
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả Dự án Năng lượng nông thôn II góp phần mở rộng mạng lưới điện và ổn định lượng tiêu dùng cho sản xuất và sinh hoạt vùng nông thôn và miền núi. Đã kiểm tra, lập hồ sơ hoàn công nghiệm thu các gói thầu xây lắp tại 48 xã thuộc dự án gốc; Tiếp tục triển khai phần dự án (REII) mở rộng tại 43 xã thuộc 10 huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt.
5. Hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại
5.1. Hoạt động khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp:
- Năm 2010 tổ chức triển khai giải ngân 3.857 triệu đồng từ Quỹ khuyến công của tỉnh và 1.061triệu đồng từ nguồn quỹ khuyến công quốc gia cho các thành phần kinh tế trên địa bàn theo đúng quy định của nhà nước. Các nội dung hỗ trợ chủ yếu đào tạo nghề cho lao động, chuyền giao công nghệ, xây dựng thương hiệu, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm, thông tin tuyên truyền,... Phối hợp với Đài truyền hình tỉnh thực hiện 12 chuyên đề truyền hình công thương trên địa bàn.
5.2. Hoạt động xúc tiến thương mại:
- Chỉ đạo tổ chức tốt 16 cuộc hội chợ trong đó 13 hội chợ trên địa bàn các huyện; tham gia 01 cuộc hội chợ thương mại quốc tế Việt- Lào; tham gia 03 hội chợ trong nước (Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Bắc Ninh); tham gia triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Nghệ An tại Giảng Võ chào mừng Đại lễ 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội. Tổ chức các cuộc hội thảo về chủ đề tìm hiểu thị trường Trung Quốc và các thị trường khác cho các doanh nghiệp .
- Xây dựng và triển khai đề án bình chọn sản phẩm tiêu biểu Nghệ An, đề xuất Hội đồng tỉnh bình chọn 09 sản phẩm đủ điều kiện tham gia. Cập nhật trang Web: http //www.ntpc.vn, thường xuyên cập nhật, bổ sung CSDL sản phẩm và doanh nghiệp Nghệ An.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .
1. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về nghiệp vụ chuyên ngành:
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trên lĩnh vực Công Thương, đã tổ chức tốt 18 cuộc hội nghị, lớp học, tập huấn cho hơn 2.100 lượt người về nghiệp vụ công nghiệp và thương mại .
- Thông tin kịp thời về các dự án kêu gọi đầu tư, hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động khuyến công và thực hiện hỗ trợ khuyến công trên địa bàn có hiệu quả.
- Tuyên truyền các hoạt động của ngành, của tỉnh, các văn bản Pháp luật thông qua bản tin công thương, trang tuyền hình công thương, trang tuyền hình Quản lý thị trường.
2. Công tác xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển ngành Công Thương .
+ Quy hoạch phát triển Điện lực Nghệ An giai đoạn 2011 đến 2015 có xét đến 2020 đã thông qua UBND, HĐND tỉnh, đang trình Bộ Công Thương thẩm định, phê duyệt.
+ Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch và quản lý quy hoạch đã được phê duyệt về phát triển công nghiệp và thương mại đến năm 2020.
+ Triển khai nhiệm vụ kế hoạch ngành Công Thương 2010; xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Nghệ An 5 năm 2011-2015; Kế hoạch xúc tiến đầu tư vào Nghệ An năm 2010 và giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch chương trình Biển Đông- Hải đảo 5 năm 2011-2015; Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2011-2015; Kế hoạch đầu tư các công trình PCLB&GNTT.
- Thực hiện xây dựng văn bản, chỉ thị, cơ chế chính sách về phát triển ngành đã được UBND tỉnh phê duyệt như:
+ Chỉ thị số 26/2010/CT-UBND về công tác quản lý vật liệu nổ trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 20/4/2010 về việc ban hành Quy chế quản lý quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An (thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/3/2007); Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 về Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 .
+ Triển khai thực hiện quyết định của UBND tỉnh về một số chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng nông sản trên địa bàn Nghệ An.
3. Công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại
3.1. Công tác quản lý Công nghiệp.
+ Chỉ đạo Điện lực Nghệ An tiến hành điều độ hệ thống điện trên toàn tỉnh đảm bảo ưu tiên nguồn điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt tiêu dùng. Thông tin tuyên truyền kịp thời về chính sách tiết kiệm điện trong sản xuất và sinh hoạt đến tận cơ sở;
+ Tăng cường công tác quản lý về kỹ thuật an toàn môi trường và vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.Tham gia các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành nhằm chấn chỉnh và tăng cường công tác hoạt động khoáng sản và VLNCN.Tổ chức đào tạo, tập huấn các lớp về VLNCN, sản xuất sạch hơn…Hướng dẫn, chỉ đạo, phổ biến việc áp dụng SXSH đến các doanh nghiệp SXCN trên địa bàn.
+ Phối hợp hoạt động giữa các ngành, địa phương trong chỉ đạo đầu tư và phát triển công nghiệp. Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ từ Bộ Công Thương, các Bộ, ngành Trung ương và các doanh nghiệp lớn trong phát triển công nghiệp, bổ sung quy hoạch nhà máy sắt xốp KOBE vào quy hoạch và dự án đã được khởi công, bổ sung Trung tâm nhiệt điện Quỳnh Lập, Quỳnh Lưu vào quy hoạch trong sơ đồ VI Quốc gia.
+ Tổ chức thành công Hội thảo phát triển Công nghiệp Nghệ An giai đoạn 2011-2015; Chỉ đạo các ngành, địa phương tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 06/NQ ngày 8/8/2001 của Tỉnh ủy về việc phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng làng nghề giai đoạn 2001-2010.
3.2. Công tác Quản lý nhà nước về thương mại.
+ Phối hợp tốt với ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị. Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện đề án chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lý khai thác, kinh doanh chợ trên địa bàn toàn tỉnh theo Quyết định số 127/QĐ-UBND của UBND tỉnh; Triển khai và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển thương mại Nghệ An đến 2020; rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới hạ tầng thương mại. Đẩy mạnh công tác quản lý về hoạt động của các doanh nghiệp, các chi nhánh và văn phòng đại diện thực hiện tốt cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước.
+ Chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan đôn đốc tiếp tục thực hiện các đề án thuộc chương trình phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu đến năm 2010; Hoàn thành tốt công tác phổ biến và hướng dẫn cơ chế điều hành XNK; tổ chức tốt các đợt tập huấn cho các DN trên địa bàn tỉnh về nghiệp vụ XNK; quy trình và quy chế cấp CO; kinh nghiệm thanh toán quốc tế.
+ Tổ chức thành công Hội nghị gặp gỡ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Nghệ An nhằm tìm giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu cho các doanh nghiệp khu vực Nghệ An theo uỷ quyền của Bộ Công Thương, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong việc hoàn tất thủ tục giấy tờ, tiết kiệm chi phí .
3.3. Hoạt động công thương cấp huyện
Hoạt động công thương cấp huyện đã đi vào nề nếp ; sự phối hợp giữa Sở Công Thương với các chính quyền cấp huyện, giữa các phòng ban chuyên môn của sở công Thương với phòng Công Thương, phòng Kinh tế trong việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn các cơ sở thực hiện tốt nội dung Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật HTX ... có bước tiến bộ, khởi sắc hơn so với những năm trước.
- Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo địa bàn có 11 đơn vị vượt kế hoạch giao, các đơn vị còn lại đều đạt trên 90% so với kế hoạch.
- Giá trị SXCN do huyện quản lý đạt 2.649,8 tỷ đồng, tăng 14,32% so với năm 2009. Trong đó Thành phố Vinh tăng 16,96% ; Thị xã Cửa Lò tăng 11,87%, Thị xã Thái Hoà tăng 12,76%, huyện Quỳnh Lưu tăng 32,87%, huyện Đô Lương tăng 39,72%, huyện Nghĩa Đàn tăng 22,37%, huyện Quỳ Hợp tăng 13,03%.
- Giá trị sản xuất dịch vụ phân theo địa bàn có 16 đơn vị vượt kế hoạch, 4 đơn vị đạt trên 98,35% nhìn chung tốc độ tăng trưởng khá đồng đều.
Năm 2010 có 10 đơn vị đã hoàn thành cả hai chỉ tiêu GTSX CN và DV là : Thị Xã Cửa Lò, và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Con Cuông và Tương Dương. Những đơn vị tuy chưa hoàn thành chỉ tiêu nhưng đã đóng góp lớn vào việc hoàn thành các chỉ tiêu chung toàn tỉnh là Thành phố Vinh, huyện Quỳnh Lưu.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; Phòng chống tham nhũng.
- Thực hiện tốt kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân của UBND tỉnh theo Quyết dịnh số 197/QĐ-SCT.TTR ngày 15/9/2010 và Quy chế tiếp và xử lý đơn thư của công dân của Sở Công Thương ban hành tại Quyết định số 28/QĐ-SCT.TTR ngày 30/10/2009.
- Thực hiện tốt các quy định của Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 đã được sửa đổi bổ sung năm 2004, 2005. Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật, không để xẩy ra khiếu kiện đông người.
- Thanh tra ngành Công Thương đã tổ chức 51 cuộc thanh kiểm tra tại 51 đơn vị. Nội dung thanh tra gồm: Quản lý và sử dụng vật liệu nổ, hoạt động điện lực, hoạt động khuyến mại… Qua công tác thanh tra chuyên ngành đã thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền phổ biến pháp luật; phát hiện và chỉ ra các tồn tại, thiếu sót để các đơn vị khắc phục sửa chữa; xử lý hành chính 82,5 triệu đồng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng; công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan trên các lĩnh vực quản lý tài chính ngân sách, mua sắm tài sản công, sử dụng ô tô cơ quan; công khai tài chính cơ quan theo đúng định kỳ.
5. Công tác quản lý thị trường.
Thường xuyên chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại các địa bàn trọng điểm, đầu mối trong tỉnh phát hiện và xử lý nghiêm hàng ngoại nhập lậu, hàng cấm lưu thông trên thị trường; chống sản xuất - kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; vi phạm đo lường, vệ sinh an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ và vi phạm quy chế ghi nhãn hàng hoá.
Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành chức năng triển khai chống buôn lậu trên biển theo tinh thần Chỉ Thị số 29 của UBND Tỉnh Nghệ An. Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 853/1999/CT-CP của Chính phủ về đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới...
Năm 2010 đã hoàn thành kế hoạch kiểm tra. Tổng số vụ kiểm tra 3.558 vụ, xử lý 2.123 vụ, giá trị thu phạt 4.527 tỷ đồng.
Năm 2010 các đoàn kiểm tra liên ngành đã kiểm tra: 136 vụ. xử lý 73 vụ, thu phạt 189 triệu đồng.
Công tác quản lý thị trường đã tích cực ngăn chặn nạn buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại góp phần ổn định tình hình thị trường địa phương, tạo điều kiện để phát triển sản xuất, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
6. Công tác tổ chức cán bộ, cải cách hành chính, thực hiện dịch vụ hành chính công, thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở.
- Thực hiện Quy chế quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ của Sở Công Thương; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức tổ chức bộ máy của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc, thực hiện đúng quy trình sắp xếp, quy hoạch, bổ nhiệm, nâng lương, thi tuyển cán bộ, công chức.
- Thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính: hoàn thiện Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001-2008 và đã được Tổng cục đo lường cấp giấy chứng nhận.
- Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 và xây dựng Chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.
- Tiếp tục rà soát các danh mục thủ tục hành chính trên lĩnh vực Công Thương theo Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Quyết định số 4320/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Công Thương, trong năm đã tiếp nhận 451 hồ sơ trả kết quả 441 hồ sơ; Thực hiện Văn phòng điện tử M-Office trong quản lý và điều hành công việc của cơ quan.
- Thường xuyên quán triệt Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/12/1998 của Bộ Chính trị, Nghị định số 71/1998/NĐ.CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ, Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 28/3/2002 của Ban Bí thư, các văn bản chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ cơ sở tỉnh. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong cơ quan.
7. Công tác hội nhập và hợp tác kinh tế quốc tế.
Ngành đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trong việc tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc “Chương trình HNKTQT trên địa bàn Nghệ An đến năm 2010”; “Chương trình hành động của UBND tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị Quyết hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành TW Đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên WTO”.
- Rà soát bổ sung, sửa đổi và xây dựng mới hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp với cam kết gia nhập WTO của Việt Nam ;
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những mặt đạt được.
- Bám sát chương trình kế hoạch của TW, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và chức năng nhiệm vụ được giao, Hoàn thành nhiệm vụ của các Ban chỉ đạo của tỉnh, chủ động chỉ đạo điều hành kịp thời các hoạt động của ngành đạt hiệu quả.
- Các chỉ tiêu kế hoạch của ngành lần đầu tiên trong 5 năm đều đạt và vượt; tăng trưởng khá cao so với năm 2009. Sản xuất công nghiệp tăng 19,51%, đạt 101,59 % kế hoạch; tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 21,77% đạt 102,62% kế hoạch; kim ngạch xuất khẩu tăng 44,5% đạt 127,20% kế hoạch.Thị trường hàng hóa cơ bản được kiểm soát. Góp phần khắc phục suy giảm kinh tế và nguy cơ lạm phát cao trở lại, đưa kinh tế tỉnh Nghệ An tiếp tục ổn định và tăng trưởng, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
- Nội bộ đoàn kết, nhất trí cao; đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng trong lãnh đạo điều hành; đề cao tinh thần trách nhiệm, tính chủ dộng sáng tạo cá nhân của từng vị trí đối với nhiệm vụ được giao. Mối quan hệ phối hợp với Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cấp chính quyền địa phương được thường xuyên củng cố, nâng cao, góp phần đẩy mạnh công tác chỉ đạo điều hành ngành công thương có hiệu quả.
- Công tác quản lý nhà nước về Công Thương ngày đươc nâng cao, một số lĩnh vực thực hiện tốt như: Công tác xây dựng kế hoạch, qui hoạch, xây dựng cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ của tỉnh theo thẩm quyền.
- Công tác thông tin, báo cáo về hoạt động công thương kịp thời đầy đủ và chính xác.
2. Những tồn tại, hạn chế:
- Công tác kiểm tra kiểm soát thị trường mặc dù được tăng cường nhưng tình trạng buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn còn diễn biến phức tạp. Hoạt động xúc tiến thương mại còn đơn điệu.
- Sự phối hợp cung cấp thông tin giữa các phòng chuyên môn của Sở với các doanh nghiệp, với các phòng Công thương cấp huyện chưa đầy đủ, kịp thời đã ảnh hưởng tới hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành chung.
- Tiến độ xây dựng các công trình thủy điện còn chậm nhưng chưa có giải pháp kiên quyết đối với nhà đầu tư.
- Tiến độ đầu tư hạ tầng KCN, cụm CN, hệ thống chợ nông thôn, trung tâm thương mại còn chậm.
- Sự phối hợp với Công ty Điện lực Nghệ An chưa đạt yêu cầu nhất là phối hợp trong quản lý tiêu thụ về lịch tiết giảm điện.
3. Nguyên nhân tồn tại:
3.1. Về khách quan.
- Thời tiết diễn biến bất thường, 6 tháng đầu năm hạn hán, nguồn nước thiếu hụt ảnh hưởng tới sản xuất điện và sản xuất nông nghiệp, 3 tháng cuối năm mưa lũ với cường độ lớn trên diện rộng đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống của nhân dân và sản xuất.
- Tuy có dấu hiệu phục hồi kinh tế song biến động của thị trường, giá cả đang diễn biến phức tạp, nguồn nguyên liệu không đảm bảo cho sản xuất nên một số sản phẩm chủ yếu đạt thấp ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn cho vay hạn chế, lãi suất cho vay của các ngân hàng theo thoả thuận nhưng vẫn còn ở mức cao, các doanh nghiệp khó khăn trong huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Địa bàn quản lý rộng, phức tạp; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đa dạng các loại hình, khó quản lý.
3.2. Về chủ quan.
- Lực lượng cán bộ QLTT mỏng, một bộ phận trình độ nghiệp vụ nhiều cán bộ mới được tuyển còn hạn chế.
- Chưa thường xuyên bám sát cơ sở để giải quyết kịp thời các vướng mắc nẩy sinh trong công tác thuộc ngành quản lý.
- Ngân sách tỉnh còn hạn hẹp nên việc thực hiện các chính sách của tỉnh chưa đầy đủ.
Phần thứ II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI NĂM 2011
VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
I. DỰ BÁO NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI; Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và năm đầu thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – Xã hội 10 năm 2011 – 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015.
Kế hoạch năm 2011 được xây dựng trong bối cảnh thể chế kinh tế thị trường dần dần được hoàn thiện; sự ổn định chính trị và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế ngày được nâng cao; sự hợp tác kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết tạo thêm môi trường và điều kiện mở rộng thị trường hàng hóa, dịch vụ; kết quả bước đầu của các biện pháp kiềm chế lạm phát và đang tiếp tục thực hiện là điều kiện quan trọng bảo đảm cho nền kinh tế nước ta đang có xu hướng phục hồi khá nhanh trên tất cả các ngành, lĩnh vực; kinh tế vĩ mô từng bước được ổn định; môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện; thị trường trong nước có dấu hiệu khởi sắc; thị trường hàng hóa đã bước đầu khôi phục lại được đà tăng trưởng; hoạt động thương mại, dịch vụ có nhiều cơ hội để phát triển.
Một số dự án đầu tư đã hoàn thành đi vào sản xuất sẽ cho sản phẩm mới vào năm tới.
Nghệ An tiếp tục được Trung ương Đảng, Chính phủ và các Bộ ngành quan tâm giúp đỡ.
Lĩnh vực phát triển công nghiệp, TTCN, xây dựng làng nghề đang được các cấp, các ngành và các địa phương quan tâm.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, Nghệ An là thị trường hấp dẫn cho các nhà cung cấp hàng hoá và phát triển các loại hình dịch vụ.
2. Những khó khăn, thách thức
Suy thoái kinh tế toàn cầu tuy đã được ngăn chặn, nhưng vẫn còn tiếp tục ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế trong nước và tỉnh Nghệ An trong năm 2011. Lãi suất ngân hàng cao, nhập siêu còn khá lớn… Thị trường tài chính vẫn còn tiềm ẩn những yếu tố không thuận ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư.
Bên cạnh những khó khăn chịu tác động chung của cả nước, tỉnh Nghệ An còn có những khó khăn riêng như kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Hạ tầng thương mại (chợ nông thôn, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, các loại hình cửa hàng…) còn yếu và chưa đồng bộ ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa và dịch vụ.
Các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế còn hạn chế và chưa được khai thác triệt để. Chất lượng về nguồn nhân lực còn thấp và chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hiện đại. Đời sống nhân dân vẫn còn thấp, chỉ bằng 70% mức trung bình cả nước; miền núi, vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn. Khí hậu thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2011
I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1.Mục tiêu tổng quát :
Tiếp tục nỗ lực phấn đấu thúc đẩy sản xuất phát triển, lấy lại đà tăng trưởng của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và chủ động hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể:
1. Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư các công trình, dự án có hiệu quả; góp phần đưa nhịp độ tăng GDP của tỉnh Nghệ An năm 2011 đạt khoảng 10,5-11,5%.
2. Huy động mọi nguồn lực để phát triển những ngành, những sản phẩm có khả năng cạnh tranh của tỉnh để tăng năng lực sản xuất, chú trọng những sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu. Phát triển hạ tầng các KCN, cụm CN để thu hút các dự án đầu tư mới.
3. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công thương. Chủ động, tích cực xúc tiến thương mại, thu hút vận động kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp.
4. Bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu, không để xẩy ra tình trạng sốt hàng, sốt giá nhằm góp phần bình ổn thị trường. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường và kiểm tra giám sát chất lượng hàng hoá lưu thông.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH 2011
1. Sản xuất công nghiệp
1.1. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994): 10.230 tỷ đồng tăng 20,14% so với năm 2010.
Trong đó:
+ Doanh nghiệp nhà nước : 4.165 tỷ đồng, tăng 9,12%
+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước: 5.272 tỷ đồng, tăng 32,31%.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 793 tỷ đồng, tăng 11,12%.
1.2. Một số sản phẩm chủ yếu
- Xi măng 1,8 triệu tấn; Đường kính 80.000 tấn; Thuỷ sản đông lạnh 4.500 tấn; Chè búp khô 10.000 tấn; Gạch quy chuẩn 600 triệu viên; Giấy các loại 15.000 tấn; Bao bì các loại 100 triệu bao; Quần áo dệt kim 4 triệu sản phẩm; Quần áo may mặc 8 triệu sản phẩm; Phân bón tổng hợp 160 nghìn tấn; Bia các loại 150 triệu lít; Dầu thực phẩm 30.000 tấn; Sữa chế biến 40 triệu lít; Nước hoa quả các loại 1.500 tấn; Bột mỳ 30.000 tấn; Thuốc lá 25 triệu bao; Cột điện ly tâm 20.000 cột; …
2. Các chỉ tiêu phát triển thương mại
2.1. Tổng mức hàng hoá bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội: 28.200 tỷ đồng, tăng 21,77%. Giá trị sản xuất Thương mại tăng khoảng 12-13% so với 2010.
2.2. Kim ngạch xuất khẩu: 350 triệu USD, tăng 20%/năm 2010. Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 170 triệu USD.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: Dăm gỗ 25 - 28 triệu USD; SP sắn các loại 22 - 24 triệu USD; gạo 9.000 tấn; Lạc nhân 8.000 - 10.000 tấn; Chè búp khô 8.000 tấn; Nước hoa quả chế biến 8-9 triệu USD; Thuỷ sản các loại 400 tấn; Hàng dệt may 3 triệu sản phẩm; đá các loại 11 - 14 triệu USD...
2.3. Kim ngạch nhập khẩu: 250 triệu USD, tăng 34% so với năm 2010.
Các mặt hàng nhập khẩu: phân bón, xe máy, nguyên liệu và máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất.
III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
1. Phát triển công nghiệp
a) Chỉ đạo các cơ sở tích cực sản xuất. Phát huy năng lực các năng lực sản xuất mới tăng thêm trong năm 2011 như bia, thủy điện, bột giấy; Đẩy mạnh xây dựng các dự án sản xuất công nghiệp trọng điểm xi măng, vật liệu xây dựng không nung, sữa… để phát huy trong năm 2011, tạo đà cho thời kỳ 5 năm 2011-2015. Tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Công nghiệp đồ uống : 2 nhà máy bia Sài Gòn - Sông Lam và nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An đi vào sản xuất ổn định, dự kiến năm 2011 sản xuất tăng thêm 100 triệu lít.
- Xi măng : Phát huy hết công suất nhà máy xi măng Hoàng Mai,12/9 ;19/5. Khẩn trương đưa nhà máy xi măng Hợp Sơn vận hành vào cuối năm (tăng 60 nghìn tấn so với năm 2010)
- Công nghiệp chế biến: Khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của các nhà máy chế biến chè, tinh bột sắn, mía đường, chế biến thuỷ hải sản, thức ăn gia súc, nhà máy chế biến nước dứa và hoa quả.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Phát huy tối đa công suất các cơ sở hiện có; Xây dựng nhà máy gạch không nung tại Hoàng Mai.
- Công nghiệp dệt may : ổn định công suất sản xuất sợi; tăng công suất may thêm 2 triệu sản phẩm xuất khẩu.
- Thủy điện: 04 nhà máy thủy điện với tổng công suất 342,5 MW (Sao Va 3 MW, Bản Cốc 18 MW, Bản Vẽ 320 MW và Bản Cánh 1,5 MW) hoạt động. Sản lượng điện dự kiến đạt 1,5 tỷ kwh.
b) Chỉ đạo tốt công tác giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng Khu kinh tế Đông Nam, các KCN, cụm CN để thu hút các dự án đầu tư mới. Khuyến khích các làng nghề TTCN phát triển.
- Tập trung chỉ đạo để phát triển TTCN, đạt giá trị sản xuất 3.300 tỷ đồng, duy trì phát triển khoảng 320 làng có nghề, dự kiến tốc độ tăng trưởng từ 18-20%. Năm 2011 xây dựng thêm từ 15-20 làng nghề đạt tiêu chuẩn để đến cuối năm toàn tỉnh có 115-120 làng nghề được công nhận.
c) Thực hiện tốt chính sách đã được ban hành để hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai đúng tiến độ các dự án đầu tư đã được cấp phép cũng như các dự án đã có chủ trương cho phép đầu tư.
2. Về thương mại
a) Phát triển hệ thống bán lẻ theo cam kết hội nhập quốc tế, thực hiện tốt việc đăng ký thương hiệu hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh mạng lưới thu mua và đại lý thu mua, tiêu thụ các loại hàng hoá trong tỉnh.
b) Tăng cường hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, tích cực tìm kiếm thị trường mới, chú trọng các thị trường xuất khẩu truyền thống, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu góp phần phát triển thị trường nội địa. Tăng cường mối liên kết giữa xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư.
c) Tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng lậu và có biện pháp bình ổn giá chống lạm phát trên cơ sở kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường, góp phần kiểm soát chi phí lưu thông những mặt hàng thiết yếu và hạn chế sự tăng giá đột biến của các mặt hàng nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nhất là trong mùa mưa bão.
d) Đẩy mạnh liên doanh, liên kết nhằm thu gom hàng hoá hóa để phục vụ cho xuất khẩu vừa tạo công ăn việc làm cho người lao động tại những doanh nghiệp kinh doanh thương mại đơn thuần, vừa gia tăng kim ngạch xuất khẩu, duy trì và mở rộng thị trường hàng hoá xuất khẩu.
3. Bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại đảm bảo đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển công nghiệp, thương mại.
- Rà soát bổ sung quy hoạch khu, cụm công nghiệp; quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại (hệ thống chợ nông thôn, siêu thị, trung tâm thương mại) trên cơ sở huy động các nguồn lực đầu tư.
4. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về hoạt động công thương.
- Tiếp tục kiểm tra, rà soát và triển khai thực hiện tốt các quy hoạch đã được phê duyệt: Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến năm 2020; Quy hoạch phát triển Thương mại Nghệ An đến 2020; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đến 2015 có xét đến 2020; Đề án phát triển CN-TTCN và xây dựng làng nghề vùng ven biển và Quy hoạch phát triển Điện lực Nghệ An giai đoạn 2011 đến 2015 có xét đến 2020…
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến công, quản lý sử dụng quỹ khuyến công hiệu quả và tiết kiệm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra an toàn trong công nghiệp, an toàn lao động trong các doanh nghiệp; Công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống hàng giả và gian lận thương mại.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện cơ chế chính sách, quản lý nhà nước về đầu tư, thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ doanh nghiệp. Kiểm tra các lĩnh vực: An toàn điện, quản lý và sử dụng điện nông thôn, khai thác khoáng sản, thuỷ điện, đẩy mạnh thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới công tác chỉ đạo điều hành, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
Tạo mọi điều kiện thuận lợi và đơn giản hoá thủ tục trong cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn theo uỷ quyền của Bộ Công Thương; Thực hiện hỗ trợ ưu đãi để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn.
6. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, trong và ngoài nước vào Nghệ An kêu gọi các dự án đầu tư lớn phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
7. Quan tâm đầu tư xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, phát triển cả về số và chất lượng; xác định đây là nguồn tạo ra của cải vật chất, tạo việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu ngân sách.
8. Thực hiện quy chế phối hợp giữa các ban, ngành cấp tỉnh và các địa phương trong công tác chỉ đạo, điều hành và đôn đốc tốt việc kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ chương trình kế hoach 2011.
9. Các chương trình, đề án dự kiến thực hiện trong năm 2011:
- Sửa đổi báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 06/NQ-TU về phát triển CN, TTCN, xây dựng làng nghề giai đoạn 2001-2010, trình Ban chấp hành xin ý kiến kết luận việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 06/NQ-TU có bổ sung.
- Đề án “Phát triển xuất khẩu trên địa bàn Nghệ An đến năm 2015 định hướng đến năm 2020”.
- Đề án “Tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực lưu thông phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An” .
- Đề án ” Điều tra, đánh giá hiện trạng - định hướng đổi mới và hiện đại hóa ngành công nghiệp khai khoáng (trừ VLXD và sản xuất xi măng) tỉnh Nghệ An đến 2015 tầm nhìn 2025.
- Đề án “Củng cố bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Chi cục Quản lý thị trường Nghệ An”.
- Đề án “Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.”
- Kế hoạch phát triển thương mại điện tử Nghệ An giai đoạn 2011-2015.
- Quy chế phối hợp và quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
10. Cân đối đảm bảo đủ nguồn vốn từ ngân sách để thực hiện nhiệm vụ .
Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2011 của Sở Công Thương: 88.443,9 triệu đồng .
Trong đó:
a) Chi quản lý hành chính: 19.494,9 triệu đồng
b) Chi đầu tư phát triển: 62.589,0 triệu đồng
c) Chi sự nghiệp kinh tế: 6.000,0 triệu đồng
IV. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỚI UBND TỈNH
- Bố trí vốn từ ngân sách kịp thời để hỗ trợ, đối ứng cho các chương trình, dự án, đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt như: Vốn hỗ trợ cho các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ xây dựng chợ nông thôn; Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; Chương trình “ người Việt dùng hàng Việt” và “ đưa hàng Việt về nông thôn” .
- Đề nghị UBND tỉnh đề xuất với Bộ Nội vụ về việc cải tiến công tác tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ vào biên chế theo hướng nâng cao quyền tự chủ của các Sở chuyên ngành.
- Tăng cường năng lực cho Chi cục Quản lý thị trường và chỉ đạo thực hiện việc kiện toàn bộ máy lãnh đạo của Chi cục QLTT.
- Cho phép tổ chức các hoạt động kỷ niệm 60 năm ngày Truyền thống Ngành Công Thương ( tháng 5/2011).
- Cấp kinh phí đối ứng để phối hợp với cục Xúc tiến Thương mại, Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công Thương tổ chức hội chợ công nghiệp và thương mại khu vực Bắc Miền Trung tại Nghệ An trong tháng 5/2011./.
SỞ CÔNG THƯƠNG NGHỆ AN
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |