23-5-2012
Hoạt động sử dụng khai thác tài nguyên môi trường đới bờ tỉnh Nghệ An của ngành Công Thương (12/23/2011 3:36:59 PM)

Với vị trí địa lý kinh tế - chính trị hết sức thuận lợi, đới bờ Nghệ An được coi là một cửa ngõ quan trọng, là mặt tiền lớn của không chỉ riêng Nghệ An mà còn của vùng Bắc Trung Bộ để thực hiện giao lưu và hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư. Đới bờ Nghệ An bao gồm 4 huyện ven biển Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, thành phố Vinh có diện tích 1.393,01 km2 và vùng biển ven bờ đến 6 hải lý, dân số trung bình 1.157.498 người (năm 2010).

Thời gian qua, tỉnh Nghệ An đã chú trọng nhiều đến phát triển công nghiệp, thương mại. Các địa phương ven biển với lợi thế về vị trí địa lý và hạ tầng kinh tế nên đã đạt được nhiều thành tựu và chiếm phần lớn tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, và dịch vụ toàn tỉnh đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Nghệ An. Đồng thời có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng mở rộng giao lưu với nước ngoài với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, tạo ra giá trị xuất khẩu của tỉnh ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn, giải quyết nhiều việc làm cho nhiều lao động và thu hút phần lớn vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh...

Có 5 khu công nghiệp, 13 cụm công nghiệp đã được quy hoạch với tổng diện tích trên 4.000 ha và 56 làng nghề, 70 làng có nghề, đã đóng góp trên 70 % giá trị sản xuất công nghiệp cả tỉnh. Năm 2010 một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu đạt khá như đá xây dựng 1.150 ngàn m3, đá trắng thành phẩm 445 ngàn tấn; Thủy hải sản xuất khẩu 2.860 tấn; Bia các loại 70 triệu lít; Sữa chế biến 26,8 triệu lít; Dầu ăn  22.700 tấn; nước mắm 29 triệu lít; Xi măng 1,55 triệu tấn; gạch quy chuẩn 125 triệu viên.

Về hoạt động thương mại dịch vụ,  có 121 chợ đầu mối và chợ truyền thống các loại, gần 30 trung tâm thương mại, siêu thị trong đó có 2 siêu thị hạng I (Metro Cash & Carry Vinh  và Big C Vinh) đã đóng góp trên 65% giá trị sản xuất ngành dịch vụ, 95% giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.

Giai đoạn vừa qua sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ các địa phương vùng ven biển, nhìn chung đều có tốc độ tăng trưởng khá cao, cao hơn vùng ven biển cả nước và vùng ven biển miền Trung. Đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và thu ngân sách các địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung. Các KCN phát triển và thu hút nhiều dự án đầu tư, một số ngành nghề công nghiệp có ý nghĩa động lực đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh như chế biến hải sản. TTCN, làng nghề, ngành nghề nông thôn có bước phát triển, nhất là sản xuất hàng mây tre đan, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mộc dân dụng, đá mỹ nghệ, đóng tàu thuyền. Bước đầu đã hình thành được một số làng nghề.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được vẫn còn tồn tại một số khó khăn, thách thức: Công nghiệp vùng ven biển phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Đóng góp của khu vực này cho tăng trưởng còn chậm. Một số ngành nghề chủ lực chưa phát triển mạnh và hiệu quả, một số ngành nghề mới chưa được quan tâm phát triển. Quy mô của các doanh nghiệp công nghiệp còn nhỏ bé, năng lực cạnh tranh thấp, chưa đủ sức đầu tư và khai thác tối đa nguồn lợi biển. Chưa kiểm soát được việc khai thác và đầu tư, sản xuất công nghiệp, TTCN và các làng nghề phát triển kéo theo tài nguyên môi trường biển đang bị đe doạ nghiêm trọng.

Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, TTCN, xây dựng làng nghề đã có những thay đổi nhưng chưa mạnh. Việc cụ thể hoá thực hiện các qui định về đầu tư và triển khai các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, của các ngành liên quan chậm, còn chồng chéo và thay đổi nhiều ảnh hưởng đến khuyến khích phát triển.

Nhằm tăng cường quản lý, đáp ứng phát triển công nghiệp, thương mại bền vững vùng ven biển tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2011-2015, định hướng của vùng là khai thác các lợi thế về biển và ven biển. Đẩy mạnh việc thu hút nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài. Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương trong phát triển kinh tế biển. Tạo động lực lôi kéo, thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển, tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện cho tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Phát triển nhanh công nghiệp khai thác và chế biến hải sản; công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thuyền trên cơ sở khai thác có hiệu quả những điều kiện thuận lợi hiện có về giao thông, dịch vụ cảng biển và hàng hải, hạ tầng Khu kinh tế Đông Nam, các KCN tập trung, cụm CN... Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên biển và có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở hải phận quốc tế, bảo vệ và tái tạo môi trường tự nhiên làm cho chất lượng cuộc sống được cải thiện không ngừng.

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh và đối ngoại; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực, có sức cạnh tranh cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển lâu dài của tỉnh. Ngoài 15 sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh (xi măng, đường kính, dầu thực vật, bia, bột đá trắng, gạch xây, gạch granit, dệt may, đồ da, đồ cao su, chế biến hải sản,  gỗ mỹ nghệ, mây tre đan) sẽ phát triển thêm một số sản phẩm chủ lực mới, có tầm ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế của tỉnh.

Với mục tiêu tổng quát xây dựng vùng ven biển Nghệ An thành khu vực phát triển nhanh, năng động để thu hút mạnh đầu tư và làm động lực thúc đẩy lôi kéo kinh tế của tỉnh phát triển, làm cơ sở cho giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực; trở thành một trong những trọng điểm công nghiệp, thương mại của miền Trung.

Mục tiêu đến 2015: Công nghiệp trở thành ngành chủ đạo, tỷ trọng GDP đạt 40-45%; Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng đạt 30.000-33.000 tỷ đồng; Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá 300 triệu USD.

Để đạt được mục tiêu trên, cần thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp sau:

1. Khai thông tất cả mọi nguồn vốn đầu tư trên địa bàn, đa dạng hóa các hình thức tạo lập vốn, thực hiện chính sách xã hội hóa đối với hoạt động đầu tư, nhằm huy động tối đa các kênh vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh; mở rộng hình thức đầu tư BOT, BT đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, KCN tập trung, KCN nhỏ, hạ tầng làng nghề.

2. Tập trung đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi về nhu cầu mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp.

3. Căn cứ các chính sách chung của Trung ương, chủ động trong việc đề ra các chính sách phù hợp cho tỉnh, trong đó cần chú trọng các cơ chế chính sách và chính sách đầu tư đất đai, tín dụng và hỗ trợ phát triển.

4. Phát triển nguồn nhân lực và khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp của vùng.

 5. Phát triển công nghiệp gắn với bảo môi trường và phát triển bền vững, hoàn thành việc di chuyển những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị để tập trung vào các khu, cụm công nghiệp. Thực hiện triệt để việc đánh giá tác động môi trường và xây dựng các công trình xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn đối với các dự án đầu tư mới./.

                                                                           Hồ Xuân Dinh

                                                          Phó phòng Kế hoạch Tổng hợp

 

 

Các tin liên quan
Cơ hội đầu tư - kinh doanh
Thông kê truy cập
Số khách đang online: 493
Số lượt khách đã truy cập: 5222905

Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An

Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An

Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An

Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638,

Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn

GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011.

Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm

Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An

Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC)