|
ICC
(International Chamber of Commerce)
Pḥng thương mại quốc tế
Là một tổ chức thương mại quốc tế phi chính phủ, thành lập từ năm 1919,
tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử cho đến nay. Trụ sở
đóng tại Paris (Pháp). Mục tiêu của Pḥng Thương Mại Quốc Tế là phục vụ
và thúc đẩy sự giao lưu hàng hóa, dịch vụ, tư bản giữa các nước trên cơ
sở cạnh tranh công bằng, góp phần xây dựng trật tự kinh tê quốc tế. Phạm
vi hoạt động của nó bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như: Ngoại thương,
du lịch, thanh toán quốc tế, vấn đề cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi cho
người tiêu dùng, quyền sở hữu công nghiệp, vấn đề trọng tài giải quyết
tranh chấp...
Ice Clause
Điều khoản đóng băng
Được ghi trong vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu, quy định người thuê và
chủ tàu cùng nhau thỏa thuận giải pháp xử lư trường hợp tàu đến không
vào được v́ cảng đóng băng: thuyền trưởng có quyền điều tàu đến 1 cảnh
an toàn khác để dỡ hàng hoặc người thuê chọn cách lưu giữ tàu để đợi
băng tan hay phá băng và chấp nhận chịu phạt dỡ chậm hàng hoặc lưu tàu
nếu điều đó xảy ra.
ICHCA (International Cargo Handling Coordination Association)
Hiệp hội quốc tế về phối hợp làm hàng Thành lập vào 01/01/1952 với 9
nước thành viên tại London (Anh) nhằm mục đích lúc đầu rút ngắn thời
gian bốc dỡ hàng của tàu tại cảng khẩu. Năm 1964, mụch đích hoạt động
được mở rộng nhằm nâng cao khả năng hiệu quả kinh tế trong vận chuyển
hàng hóa thông qua hợp tác, phối hợp giữa phương tiện vận tải – cảng
khẩu – các nghiệp vụ có liên quan khác. Số lượng thành viên gốm: Các chủ
tàu, chủ hàng, đại lư vận tải, đại lư giao nhận, các công tŕnh sư đóng
tàu, nhà bảo hiểm,...lên đến 1000 người thuộc hơn 70 quốc gia (Anh,
Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Ư, Tây Ban Nha, Ấn Độ, Hoa Kỳ...) Chủ tịch Ban
quản trị tổ chức được bầu luân lưu 4 năm 1 lần giữa các quốc gia thành
viên. Các tổ công tác trực thuộc nghiên cứu nhiều chuyên đề về thúc đẩy
quay ṿng nhanh của con tàu, cơ khí hoá bốc dỡ, đánh kư mă hiệu hàng,
đào tạo công nhân bốc dỡ, phác thảo kiểu tàu mới... Kết quả nghiên cứu
và kinh nghiệm thu thập được phổ biến đến các thành viên bằng tạp chí
thông tin xuất bản hàng quư hoặc bằng bản thông báo xuất bản định kỳ 1
tháng/lần hoặc bằng hội thảo kỹ thuật khi cần thiết.
Idle ship (Laid-up-ship)
Tàu nằm không
Chỉ con tàu không có việc làm, phải nằm chờ trong khoảng thời gian nào
đó.
IMDG Code (International Maritime Dangerous Goods Code)
Quy tắc quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển
Do tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đề xuất áp dụng vào năm 1965 nhằm đảm
bảo an toàn trong quá tŕnh vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển. Nội
dung của quy tắc bao gồm: Việc phân loại hàng nguy hiểm, cách đóng gói,
quy định về nhăn hiệu, cách bốc dỡ, chất xếp và biện pháp xử lư trong
quá tŕnh vận chuyển. Chủ hàng có bổn phận đóng gói, dán nhăn và khai
báo đầy đủ, chính xác bằng văn bản t́nh h́nh hàng hóa, c̣n người chuyên
chở có bổn phận thực hiện đúng đắn, thích đáng các quy tắc vận chuyển
nói trên. Theo IMDG Code, hàng nguy hiểm được phân thành 9 nhóm: - Nhóm
1: gồm các chất nổ - Nhóm 2: gồm các chất khí (Khí nén, khí hóa lỏng) có
thể gây cháy nổ, độc hại, ăn ṃn... - Nhóm 3: chất lỏng dễ cháy - Nhóm
4.1: chất rắn dễ cháy - Nhóm 4.2: chất dễ bị bốc cháy - Nhóm 4.3: chất
khi tiếp xúc nước có thể bốc khí cháy. - Nhóm 5.1: chất ô-xy hóa - Nhóm
5.2: chất peroxide hữu cơ - Nhóm 6: chất độc hại gây tổn thương hoặc tử
vong khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp hoặc gây nhiễm qua da.
- Nhóm 7: chất phóng xạ - Nhóm 8: chất ăn ṃn - Nhóm 9: các chất nguy
hiểm khác không thuộc các nhóm trên. Mỗi nhóm được chia thành nhiều loại
hàng và mỗi loại hàng đều có nhăn hiệu với màu sắc biểu thị tính chất
nguy hiểm, đ̣i hỏi yêu cầu riêng biệt về bốc dỡ, chất xếp, vận chuyển.
Immediate rebate
Giảm cước ngay
Chỉ việc giảm cước được thực hiện ngay khi gửi hàng do Hiệp hội vận tải
ưu đăi chủ hàng, trên cơ sở hai bên đă kư một hợp đồng trung thực xác
nhận chủ hàng sẽ ủy thác toàn bộ khối lượng hàng của ḿnh cho các thành
viên của Hiệp hội chuyên chở.
In Bulk
Chở rời
Chỉ trạng thái những lô hàng chuyên chở không có bao b́, không được đóng
thành chiếc, ḥm, kiện, bao..như: Hạt ngũ cốc, quặng, than, phân bón,
dầu mỏ...
In case
Đóng bao
Chỉ trạng thái hàng hóa được chứa đựng trong bao b́ thành kiện, ḥm,
thùng, hộp, ...trong quá tŕnh bảo quản hoặc vận chuyển. Hàng đóng bao
chủ yếu là hàng bách hóa (general cargo) như: Đồ dùng gia đ́nh, máy móc
và linh kiện, phương tiện vận tải, hàng dệt may, thực phẩm...
Independent line or Non-confermce line or outsider
Hăng tàu độc lập hay hăng tàu ngoài Hiệp hội vận tải
Là những hăng tàu không tham gia Hiệp hội vận tải, đứng ra kinh doanh
độc lập. Cạnh tranh giữa hăng tàu độc lập với các hăng tàu thuộc Hiệp
hội vận tải thường xuyên xảy ra để dành ưu thế kinh doanh trên cùng
tuyến đường vận chuyển.
Inducement cargo
Lượng hàng tối thiểu
Là khối lượng hàng ít nhất do hăng tàu chợ quy định để con tàu chấp nhận
ghé lấy hoặc trả hàng tại cảng nhằm bảo đảm lợi ích kinh doanh của ḿnh.
Indicative seal
Dấu phong
Dùng để niêm phong cửa container chứa hàng, chứng tỏ có bị vi phạm mở ra
hay không
In geographical rotation
Theo ṿng quay địa lư
Khi người thuê tàu yêu cầu bốc và dỡ hàng tại một vùng cảng (Range) có
nhiều cảng mà người thuê v́ lư do nào đó chưa thể xác định ngay từ đầu
cảng giao hoặc nhận hàng, th́ tàu sẽ đến cảng hoặc 1 số cảng căn cứ theo
lệnh của chủ hàng theo ṿng quay điạ lư để tránh hành tŕnh ṿng vèo,
gây lăng phí nhiên liệu và thời gian. Nếu người thuê tàu chỉ định cảng
bốc hoặc dỡ không phù hợp với yêu cầu “Theo ṿng quay điạ lư” th́ phải
chịu hậu quả trả phí nhiên liệu tăng thêm kể cả lăng phí thời gian.
Incentive
Tiền thưởng khuyến khích
Trong vận chuyển hàng bằng cotnainer, chủ tàu (Người chuyên chở) thường
trích từ thu nhập cước phí một khoản tiền nhỏ (trên dưới 1%) để thưởng
cho chủ hàng (Người gửi hàng) nhằm khuyến khích người này tiếp tục giao
dịch với hăng tàu sau này. Tiền thưởng khuyến khích có thể được xem như
tiền hoa hồng đại lư thuê tàu mà người chuyên chở trả cho người môi giới
trong các giao dịch thuê tàu phổ thông (Thuê chuyến, định hạn hay tàu
chợ)
Inherent vice
Khuyết tật vốn có
Dùng để chỉ những nguyên nhân tổn thất thuộc khuyết tật bản thân hàng
hóa chứ không phải do hoàn cảnh khách quan gây ra. Thí dụ: Hoa văn trên
các lọ gốm nếu bị phai hoặc biến màu là do thiếu sót trong pha chế hóa
chất màu lúc làm sản phẩm. Theo quy tắc Hagues và tập quán quốc tế, nếu
tổn thất hàng xảy ra do khuyết tật vốn có của nó th́ người chuyên chở
được miễn trách nhiệm bồi thường.
Insitute clauses
Điều kiện bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm London
Là những điều kiện bảo hiểm do “Ủy ban kỹ thuật và điều khoản” của Hiệp
hội những công ty bảo hiểm London (Technical and Clauses Committee of
the Institute of London underwriters) soạn thảo, có sự tán thành của
Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s. Điều kiện bảo hiểm hàng chuyên chở
(Institute Cargo Clauses) ban hành ngày 01/01/1963 gồm có: Điều kiện
miễn bảo hiểm tổn thất riêng FPA (Free from particular average), điều
kiện có bảo hiểm tổn thất W.A (With particular average), điều kiện bảo
hiểm chiến tranh (War risks), điều kiện bảo hiểm đ́nh công (Strikes).
Bắt đầu từ 01/01/1982, Hiệp hội bảo hiểm London sửa chữa và bổ sung, ban
hành điều kiện bảo hiểm mới gồm có: Điều kiện bảo hiểm C (Institute
Cargo Clauses C) thay thế cho điều kiện FPA, điều kiện bảo hiểm B
(Institue Cargo Clauses B) thay thế cho điều kiện W.A, điều kiện bảo
hiểm A (Institute Cargo Clauses A) thay thế cho điều kiện A.R và các
điều kiện chiến tranh (Institute War Clauses Cargo), điều kiện đ́nh công
(Institute Strikes Clauses Cargo). Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa này
được áp dụng rộng răi tại Anh và được nhiều nước khác trên thế giới tham
khảo và vận dụng. Instituter Cargo Clauses (A) Điều kiện bảo hiểm hàng
hóa (A) của Hiệp hội Anh. A.Theo điều kiện bảo hiểm này, người bảo hiểm
chịu trách nhiệm về 1. Mọi rủi ro mất mát hay hư hại của đối tượng được
bảo hiểm trừ các trường hợp miễn trừ. 2.Chi phí tổn thất chung và cứu hộ
được tính toán và các định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và/hoặc luật lệ
điều chỉnh. 3. Mở rộng việc bồi thường cho người được bảo hiểm phần
trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng
thuê tàu. B. Các trường hợp loại trừ của điều kiện bảo hiểm (A) gồm có:
1. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ư của người
được bảo hiểm; ṛ chảy thông thường, hao hụt thông thường và hoa ṃn
thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao b́ thiếu sót,
hoặc không thích hợp – tổn thất và phí tổn do khuyết tật vốn có của đối
tượng được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù
chậm trễ ấy bắt nguồn từ một rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí
tổn do không c̣n khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu,
người thuê tàu hoặc người điều hành – tổn thất và phí tổn do vũ khí
nguyên tử hoặc phóng xạ. 2. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính
năng hàng hải, không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. 3. Tổn
thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến, chiến tranh cách mạng, nổi dậy
hoặc bạo hành quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực
tham chiến – bắt giữ, tịch thu, câu lưu hoặc câu thúc hoặc hậu quả của
mưu đồ ấy (Trừ cướp biển) – do ḿn, thủy lôi hoặc vũ khí khác trôi giạt.
4. Tổn thất hoặc phí tổn do: Đ́nh công, bế xưởng của công nhân – bạo
động, bạo loạn của quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào
bắt nguồn từ động cơ chính trị.
Institue Cargo Clauses (B)
Điều kiện bảo hiểm hàng hóa(B) của Hiệp hội Anh
A. Theo điều kiện bảo hiểm này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1.
Mất mát hoặc hư hại được quy hợp lư cho: Cháy hoặc nỗ – tàu hay phương
tiện bị mắc cạn, lật úp hoặc đắm – tàu hỏa trật đường ray, ô tô bị lật –
đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước – dỡ hàng tại cảng gặp
nạn – động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh. 2. Mất mát hoặc hư hại của
đối tượng bảo hiểm do hy sinh tổn thất chung – vứt (hàng) xuống biển
hoặc nước biển cuốn hàng – xâm nhập của nước biển, nước sông vào hầm
hàng hoặc nơi chứa hàng. 3. Tổn thất toàn bộ của nguyên kiện rơi mất khi
bốc hoặc dỡ hàng. 4. Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán và
xác định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và / hoặc luật lệ điều chỉnh. 5.
Mở rộng bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều
khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. B. Các
trường hợp loại trừ (Exclusion) của điều kiện bảo hiểm (B) gồm có: 1.
Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ư của người
được bảo hiểm – ṛ chảy thông thường, hao hụt thông thường, hao ṃn
thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao b́ thiếu sót
hoặc không thích hợp – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù
chậm trễ ấy bắt nguồn từ rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do
không c̣n khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu, người
thuê, người điều hành – tổn thất và phí tổn do vũ khí nguyên tử hoặc
phóng xạ. 2. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải,
không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. 3. Tổn thất hoặc phí
tổn gây ra bởi nội chiến, chiến tranh cách mạng, nổi dậy hoặc bạo loạn
quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến –
bắt giữ, tịch thu, câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ
ấy. 4. Tổn thất hoặc phí tổn do: đ́nh công hoặc bế xưởng của công nhân –
bạo động, bạo loạn quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào
bắt nguồn từ động cơ chính trị.
Institute Cargo Clauses (C)
Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (C) của Hiệp hội Anh
A. Theo điều kiện bảo hiểm này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1.
Mất mát hoặc hư hại được quy hợp lư cho: Cháy hoặc nổ – tàu hay phương
tiện vận tải bị mắc cạn, lật úp hoặc đắm – phương tiện vận tải trên bộ
bị lật đổ hoặc trật ray – đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ
nước – dỡ hàng tại cảng gặp nạn. 2. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng
bảo hiểm gây ra do hy sinh tổn thất chung – vứt hàng xuống biển. 3. Chi
phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán, xác định phù hợp với hợp
đồng thuê tàu và luật lệ điều chỉnh 4. Mở rộng bồi thường cho người được
bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có
lỗi” của hợp đồng thuê tàu. B. Các trường hợp loại trừ (Exclusions) của
điều kiện bảo hiểm (C) gồm có: 1. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho
cách hành xử xấu, cố ư của người được bảo hiểm – ṛ chảy thông thường,
hao hụt thông thường, hao ṃn thông thường của đối tượng được bảo hiểm –
tổn thất do bao b́ thiếu sót hoặc không thích hợp – tổn thất hoặc phí
tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí
tổn gần nhất do chậm trễ ấy bắt nguồn từ 1 rủi ro được bảo hiểm – tổn
thất hoặc phí tổn do không c̣n khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính
của chủ tàu, người điều hành – tổn thất do vũ khí nguyên tử và phóng xạ.
2. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải, không thích
hợp cho vận chuyển container an toàn. 3. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra
bởi nội chiến, chiến tranh cách mạng, nổi dậy hoặc bạo loạn quần chúng
hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ, tịch
thu, câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. 4. Tổn thất
hoặc phí tổn do: đ́nh công hoặc bế xưởng của công nhân – bạo động, bạo
loạn quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ
động cơ chính trị.
Institute Warranties
Điều kiện cam kết của Hiệp hội bảo hiểm Anh
Nghĩa vụ do Hiệp hội những người bảo hiểm London đặt ra cho người được
bảo hiểm cam kết không đưa tàu được bảo hiểm đến một số vùng biển bị
loại trừ, được coi là có nhiều rủi ro tai nạn hàng hải. Ranh giới địa dư
của vùng biển này (Institute warranty limits) được xác định theo kinh
độ, vĩ độ trên bản đồ.
Insurable value
Giá trị bảo hiểm
Là giá trị tài sản được ghi trong hợp đồng bảo hiểm (Đơn bảo hiểm hoặc
Giấy chứng nhận bảo hiểm) . Giá trị bảo hiểm một lô hàng CIF thông
thường bao gồm: * C (Cost): Giá hàng tại cảng gửi * I (Insurance
premium): Phí bảo hiểm * F (Freight): Cước chuyên chở Nhưng tùy theo yêu
cầu của người được bảo hiểm, giá trị bảo hiểm có thể tăng thêm 10% lăi
suất dự thu và trở thành: CIF + 10% CIF
Insured risks
Rủi ro được bảo hiểm
Là những rủi ro được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm theo những điều
kiện quy định và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do các rủi ro được
bảo hiểm gây ra: * Rủi ro được bảo hiểm được chia làm 2 loại: 1. Rủi ro
được bảo hiểm theo điều kiện thông thường, bao gồm: Thiên tai (Act of
God), tai nạn (hiểm họa) của biển (Perils of the sea) và rủi ro phụ,
khách quan (Extraneous risks). 2. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện
đặc biệt, bao gồm: Chiến tranh (War risks) và đ́nh công (Strikes riots &
civil commotions). Loại này chỉ được bảo hiểm đi kèm với các điều kiện
bảo hiểm thông thường chứ không được nhận bảo hiểm riêng một ḿnh. Ngoài
hai loại rủi ro được bảo hiểm nói trên, c̣n có loại rủi ro bị loại trừ
hoàn toàn, không được nhận bảo hiểm (Excluded risks), bao gồm: hành xử
xất cố ư hoặc sai lầm của người được bảo hiểm (Willfu misconduct or
default of the insured) – ṛ chảy, hao hụt hoặc hao ṃn thông thường của
đối tượng bảo hiểm (Ordinary leakage, loss of weight or wear & tear of
the subject-matter insured) – khuyết tật vốn có của đối tượng bảo hiểm
(Inherent vice) – bao b́ thiếu sót hoặc không thích hợp (Improper
packing) – chậm trễ hoặc mất thị trường (Delay or loss of market) – tàu
không đủ tính năng hàng hải (Unseaworthiness) – vi phạm luật lệ xuất
nhập khẩu hoặc vận tải – không có khả năng trả nợ của chủ tàu, người
thuê tàu hoặc người điều hành.
Insured amount
Số tiền bảo hiểm
Người được bảo hiểm, bảo hiểm tài sản của ḿnh bằng một số tiền nhất
định mà không nhất thiết căn cứ theo giá trị thực tế của nó. Số tiền bảo
hiểm thường thấp hơn giá trị tài sản được bảo hiểm và khi xăy ra tổn
thất, số tiền bồi thường sẽ tính tương ứng với tỷ lệ của số tiền bảo
hiểm với giá trị tài sản bảo hiểm.
In taken weight
Trọng lượng hàng xếp xuống tàu
Thường được dùng để tính cước hàng thuê chở bằng tàu chuyến
International Association of Classification Societies (IACS)
Hiệp hội các tổ chức xếp hạng tàu
Bao gồm các tổ chức xếp hạng tàu có quy mô lớn, có tên tuổi nhằm mục
đích hợp tác vào việc hoàn thiện các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của tàu
đáp ứng cho an toàn hàng hải.
International Maritime Organization (IMO)
Tổ chức hàng hải quốc tế
Ngày 06/3/1948, “Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ” IMCO
(International Governmental Maritime Consultative Organization), là tiền
thân của tổ chức hàng hải quốc tế IMO được thành lập tại Geneva với mục
đích trước tiên là xây dựng “Công ước bảo đảm an toàn sinh mệnh người
trên biển cả” và sau đó từng bước mở rộng đến các lĩnh vực hoạt động
hàng hải khác... Ngày 22/5/1982 tổ chức IMCO đổi thành tổ chức IMO hiện
nay, bao gồm hơn 155 nước thành viên (Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên thứ 126 từ ngày 12/6/1984) và 2 quan sát viên là Hongkong
và Macao. Cơ cấu tổ chức của IMO gồm có: Ban tư vấn (Consultative
committee), Ban an toàn hàng hải (Maritime Safety Committee), Ban pháp
luật (Legal Committee), Ban bảo vệ môi trường (Marine Environment
Protection Committee) ...Hoạt động của các Ban này đă góp phần không nhỏ
vào bảo đảm an toàn và phát triển ngành hàng hải thế giới.
Intermodal transport or combined transport or multimodal
transport
Vận tải đa phương thức hay vận tải hỗn hợp
Là cách vận chuyển hàng hóa mà trong quá tŕnh đi suốt có sự tham gia
phối hợp từ 2 phương thức vận tải trở lên. Thí dụ: Phối hợp giữa đường
biển – hàng không – đường ô tô,...Chủ hàng (Người gửi hàng) và người vận
tải đa phương thức MTO hay CTO (Multimodal or combinded transport
operator) thỏa thuận cùng nhau kư kết một hợp đồng vận tải quy định các
điều kiện chuyên chở và một giá cước chung cho toàn tuyến vận chuyển.
Người vận tải đa phương thức đảm trách vận chuyển đi suốt kể cả việc
chuyển tải dọc đường, kư kết các hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of
carriage) với các chủ phương tiện vận tải trên từng cung đường và chịu
trách nhiệm bồi thường tổn thất hàng hóa hoặc giao hàng chậm trễ. Vận
tải đa phương thức có ưu điểm góp phần tăng nhanh tốc độ vận chuyển, rút
ngắn thời gian và chi phí chuyển tải, giảm bớt thủ tục giấy tờ nhưng có
nhược điểm: tổ chức vận chuyển khá phức tạp, quy tắc luật pháp quốc tế
về vận tải đa phương thức chưa áp dụng thống nhất. Tháng 8/1950 công ước
quốc tế về vận tải đa phương thức do IMO và UNCTAD soạn thảo tuy đă được
83 nước thành viên Liên hiệp quốc thông qua nhưng đến nay chưa có hiệu
lực v́ số lượng quốc gia phê duyệt chưa đủ theo thủ tục. Do đó, người ta
tạm thời sử dụng bản “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải liên hợp”
(Uniform Rules for a combined transport document) do Pḥng Thương Mại
Quốc Tế soạn thảo (Văn kiện 481 công bố ngày 01/01/1992) và được UNCTAD
tán thành làm cơ sở luật pháp cho việc lập 2 loại chứng từ vận tải liên
hợp : COMBIDOC do tổ chức hàng hải quốc tế và Bantic soạn thảo và vận
đơn hỗn hợp FBL (FIATA Bill of Lading) do Hiệp hội giao nhận quốc tế
FIATA soạn thảo. Hai loại chứng từ này giống nhau về các điều khoản cơ
bản nhưng cũng có một vài quy định chi tiết khác nhau cần lưu ư khi sử
dụng.
Internatinal Load Line Certificate
Giấy chứng nhận quốc tế mức chuyên chở (Giấy chứng quốc tế tải
trọng)
Do tổ chức quản lư hàng hải hoặc tổ chức xếp hạng tàu, được ủy quyền cấp
phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế. Giấy chứng nhận
ghi các chi tiết về mức chuyên chở và mạn khô của con tàu theo như quy
định của Công ước quốc tế về mức chuyên chở tàu biển (Internatinal Con-vention
on Load Line).
International Tonnage Certificate
Giấy chứng quốc tế trọng tải (tàu)
Do tổ chức quản lư hàng hải quốc gia hoặc tổ chức xếp hạng tàu được ủy
quyền cấp phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế, phù
hợp với Công ước quốc tế quy định về trọng tải, kích thước tàu biển
(International Convention of Tonnage Mea-surement of ships). Giấy chứng
có ghi dung tích, trọng tải toàn phần và cấu trúc các khoang hầm của con
tàu.
Itinerary (Sailing list)
Lịch tàu chạy
Là bản thông báo về thời gian và chuyến đi cụ thể ghé qua các cảng làm
hàng của các con tàu hoạt động chuyên chở theo định tuyến (tàu chợ, tàu
container).
|