HỒ SƠ QUỐC GIA
India
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NƯỚC CỘNG HOÀ ẤN ĐỘ
. Khái quát chung về đặc điểm địa lý, diện tích và dân số:
- Tên nước : Cộng hoà Ấn Độ
- Thủ đô : Niu Đê-li
- Địa lý : Thuộc khu vực Nam Á, phía Bắc giáp Trung Quốc, Nê-pan và Bu-tan. Phía Đông Bắc giáp Miến Điện, Băng-la-đét. Phía Tây Bắc giáp Pa-ki-stan và Af-gha-ni-stan. Phía Tây, Đông và Nam là Ấn Độ dương bao bọc
- Diện tích : 3.280.483 km2 (lớn thứ 7 thế giới)
- Dân số : 1,129,866,154 triệu người (7/2007)
- Ngày Độc lập : 15/8/1947
- Ngày Cộng hoà (Quốc khánh) : 26/1/1950
- Tôn giáo : Ấn Độ không có quốc đạo. Có sáu tôn giáo chính: trên 80% dân số theo Ấn Độ giáo, 13% theo Hồi giáo, 2% theo Thiên chúa giáo, 2% theo Đạo Sikh; khoảng 1% theo đạo Thiền (Jainism); 0,75 % theo Phật giáo
- Ngôn ngữ : Mười chín thứ tiếng được Hiến pháp công nhận là ngôn ngữ chính. Tiếng Hindi là ngôn ngữ chính thức làm việc của Nhà nước liên bang và được gần 40% dân số sử dụng. Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp, được sử dụng rộng rãi
- Đơn vị tiền tệ : Rupi
II. Lịch sử phát triển:
Ấn Độ có trên 5000 năm lịch sử, là một trong những cái nôi văn minh của loài người. Triều đại Ashoka (273-323 sau công nguyên) là thời kỳ hưng thịnh nhất của lịch sử cổ đại Ấn Độ, lãnh thổ Ấn được mở rộng gần như ngày nay. Từ cuối thế kỷ 15, người Châu Âu bắt đầu đến Ấn Độ. Đầu tiên là Bồ Đào Nha, đặt trung tâm tại Goa, tiếp đến là Hà Lan đặt một số cơ sở thương mại tại Ấn Độ, sau đó là Pháp và Anh. Năm 1858, Anh chiếm toàn bộ tiểu lục địa Ấn Độ.
Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ ngày 15/8/1947. Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố thành lập nước Cộng hoà.
III. Thể chế Chính trị:
Nhà nước Ấn Độ được tổ chức theo hình thức liên bang và theo chế độ dân chủ đại nghị. Hiện nay Ấn Độ có 28 bang và 7 lãnh thổ trực thuộc trung ương.
Quốc hội liên bang gồm 2 viện: Thượng viện (Rajya Sahba) và Hạ viện (Lok Sahba).
Chính phủ Liên bang gồm có: Tổng thống, Phó Tổng thống và Hội đồng Bộ trưởng, đứng đầu là Thủ tướng.
Lãnh đạo hiện nay (2007):
Tổng thống: A.P.G. Ap-đun Ca-lam (APJ Abdul Kalam), từ 2/2002 (hết nhiệm kỳ vào 7/2007);
Thủ tướng (từ 5/2004): Man-mô-han Xinh (Manmohan Singh);
Chủ tịch Quốc hội: S.Chat-tơ-di (S.Chatterjee), từ 6/2004;
Chính phủ bang: Cơ quan hành pháp bang gồm Thống đốc và Hội đồng Bộ trưởng bang. Đứng đầu Hội đồng Bộ trưởng là Thủ hiến bang (Chief Minisiter). Thống đốc do Tổng thống chỉ định, nhiệm kỳ 5 năm. Thủ hiến do Thống đốc bổ nhiệm.
Các đảng chính trị ở Ấn Độ:
Ấn Độ có rất nhiều đảng phái chính trị, trong đó có một số đảng chủ yếu là:
- Đảng Quốc Đại thành lập năm 1885; có khoảng 25 triệu đảng viên chính thức. Đảng Quốc Đại đã nhiều lần phân liệt thành các đảng nhỏ. Từ năm 1980, Quốc Đại chính thức mang tên Indira Gandhi, gọi là Quốc Đại (I). Đảng QĐ cầm quyền liên tục nhiều lần tại Ấn Độ. Trong cuộc bầu cử Hạ viện 14, tháng 5/2004, Quốc Đại (I) liên minh với 19 đảng giành đa số ghế (219/545, trong đó QĐ có 142 ghế) và đứng ra lập Chính phủ Liên minh Tiến bộ thống nhất (UPA).
Chủ tịch : Bà Xô-ni-a Gan-đi (Sonia Gandhi), vợ cố Thủ tướng Rajiv Gandhi.
- Đảng Nhân dân Ấn Độ (BJP), thành lập năm 1980. Trong cuộc bầu cử bầu Hạ nghị viện 13 (10/1999), Liên minh Dân chủ Quốc gia (NDA) gồm 24 Đảng do BJP làm nòng cốt giành được 298 ghế, trong đó BJP được 182 ghế và cầm quyền từ đó đến tháng 4/2004. Tại cuộc bầu cử Hạ viện 14, BJP đồng minh giành được 188 ghế, riêng BJP được 135 ghế. Chủ tịch BJP hiện nay là ông Rai-nát Xinh (Rajnath Singh), được bầu từ tháng 1/2006.
- Đảng Cộng sản Ấn Độ (CPI), thành lập năm 1925. Hiện có khoảng 56 vạn đảng viên. Trong cuộc bầu cử Hạ viện 14, CPI giành được 10 ghế. Tổng Bí thư: A.B. Bác-đan (Arhendu Bhushan Bardhan), bầu lại lần thứ tư tại ĐH 19, tháng 4/2005.
- Đảng Cộng sản Ấn Độ (Mác-xít) - CPI (M), thành lập năm 1964, hiện có khoảng 80 vạn đảng viên. Tại cuộc bầu cử Hạ viện 14, CPI-M giành được 43 ghế. Tổng Bí thư: Pra-kat Ka-rát (Prakash Karat) được bầu tại Đại hội 18 vào tháng 4/2005.
IV. Kinh tế-xã hội:
- Ấn Độ là một nước có diện tích rộng lớn, lao động dồi dào, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Từ những năm 40 đến những năm 80, Ấn Độ chủ trương tự cung tự cấp với mô hình kinh tế tập trung, hướng nội. GDP tăng trung bình 3,5%.
- Từ năm 1991, Ấn Độ áp dụng mô hình kinh tế mới mở cửa và dựa nhiều hơn vào dịch vụ và tri thức để phát triển công nghệ thông tin (IT). Năm 2005, khu vực dịch vụ đóng góp tới 62% GDP, công nghiệp 27,4% và nông nghiệp 19%. Tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ đạt trung bình trên 6%/năm. Trong 4 năm gần đây, Ấn Độ luôn có tốc độ tăng trưởng cao, bình quân hàng năm trên 8%; riêng năm 2006 đạt khoảng 9%; dự trữ ngoại tệ đạt 180 tỷ USD. Tổng GDP năm 2006 đạt 852 tỷ USD (theo WB), thu nhập bình quân đầu người năm 2006 khoảng 780 USD.
V. Chính sách đối ngoại:
- Ấn Độ chủ trương xây dựng phát triển đất nước theo con đường độc lập dân tộc và tự lực tự cường, thi hành chính sách đối ngoại hoà bình, không liên kết, hữu nghị với các nước.
- Một trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ là tăng cường quan hệ với các nước châu Á và các nước láng giềng. Với khu vực Nam Á, Ấn Độ tích cực thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư để tạo sự gắn kết, tăng cường hợp tác khu vực thông qua Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á (SAARC). Với Đông Á, Ấn Độ triển khai chính sách “Hướng Đông” và tăng cường quan hệ với các nước khu vực này, trong đó chọn ASEAN là một trong những trọng tâm đột phá.
- Ấn Độ tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế. Ấn Độ đã trở thành thành viên của ARF, ASEM, Cấp cao Đông Á, đang phấn đấu để trở thành Ủy viên thường trực HĐBA/LHQ, gia nhập APEC.
|
Cq chủ quản: Sở Công Thương Nghệ An Thực hiện: Trung Tâm Xúc Tiến Thương Mại N An Đc: 70 Nguyễn Thị Minh Khai, Vinh, Nghệ An Tel: 038.3596628, Fax: 038.3596638, Email: ntpcnghean@hn.vnn.vn |
GP Số:113/GP-TTĐT Cục Phát thanh Truyền hình và TTĐT cấp ngày 09/6/2011. Chịu trách nhiệm chính : Ô. Nguyễn Trọng Hùng, Giám đốc Trung tâm Bản quyền:Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An Nghe An Trade Promotion Centre (NTPC) |