Bắc Vinh

Thứ tư, 20 Tháng 2 2013 19:39

Quy hoạch chi tiết (Giai đoạn I) được Bộ Xây dựng phê duyệt tại
Quyết định số 526/QĐ-BXD ngày 08/05/1999

và được thành lập tại
Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 18/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Chủ đầu tư : Công ty đầu tư phát triển KCN Bắc Vinh
(thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam – LILAMA)
Địa chỉ : 01 – Lê Doãn Nhã - phường Trung Đô - thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An
Điện thoại/Fax : 038.3852 731

Địa điểm : Nằm phía Nam đường Đặng Thai Mai, thuộc xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Diện tích quy hoạch: 143,17 ha; GĐ I: 60,16 ha
Tổng mức vốn đầu tư : 78,507 tỷ đồng
Thời gian hoạt động : 50 năm

1, Đặc điểm:

Đầu mối giao thông :
- Nằm trên các tuyến giao thông đường bộ như quốc lộ 1A; đường Đặng Thai Mai; đường phía Nam KCN; đường vành đai phía Đông KCN.

- Cách trung tâm thành phố Vinh 4 km; cách sân bay Vinh 2,5 km; cách ga đường sắt Vinh 2 km; cách cảng biển Cửa Lò 13 km.

Phân chia ngành nghề :
- Cụm các xí nghiệp công nhẹ, sạch được di chuyển từ trong khu vực nội thành phố Vinh đến như : nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máy thức ăn gia súc, xí nghiệp may xuất khẩu và các xí nghiệp xây mới như xí nghiếp sản xuất bao bì xuất khẩu, xí nghiệp mỹ nghệ xuất khẩu.
- Cụm các xí nghiệp chuyển từ trong khu vực nội thành phố Vinh đến có nhu cầu phải xử lý một số chất thải độc hại theo quy định như xí nghiệp chế biến thực phẩm, hoá chất, cơ khí lắp ráp.
- Cụm các xí nghiệp công nghiệp cơ khí chế tạo, hoá chất, ván ép, bia, vật liệu xây dựng.
Hạ tầng kỹ thuật KCN

- Hệ thống giao thông: Mạng đường nội bộ được tổ chức theo hình ô bàn cờ theo hai hệ trục dọc và ngang, khoảng cách trung bình giữa các tuyến 350 – 400 m, có mối liên hệ với các tuyến đường lớn qua KCN như quốc lộ 1A; đường Đặng Thai Mai chạy qua trung tâm KCN; đường phía Nam KCN; đường vành đai phía Đông KCN.

- Hệ thống thoát nước :
Nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa được tổ chức chảy riêng độc lập với nước thải, hướng thoát nước từ phía Đông sang Tây rồi chảy về phía Tây Bắc. Tại đây nước mưa được lắng lọc dầu mỡ trước khi chảy ra khỏi bờ rào thoát chung với nước thải đã làm sạch theo kênh dẫn ra sông Kẻ Gai.

Nước thải: Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại các xí nghiệp, tập trung theo đường cống Φ 300 – 800 MM chảy về khu xử lý chung nằm ở cuối KCN để xử lý lại. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn A – TCVN được thoát ra khỏi KCN và theo mương dẫn ra sông Kẻ Gai.

- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho KCN được lấy từ Nhà máy nước công suất 60.000 m3/ngày. Mạng ống cấp nước trong KCN được thiết kế theo mạng vòng khép kín bằng đường ống gang Φ 150 - 300, trên mạng đường ống bố trí sẵn các T chờ để nối với các xí nghiệp.

- Hệ thống cấp điện: Từ trạm biến áp 110/35/10KV công suất 2x25MVA xây dựng trạm cắt 22 KV đầu nguồn, phân phối lên mạng đường dây 22 KV trong KCN, để dẫn điện đến chân hàng rào các xí nghiệp.

- Thông tin liên lạc: Xây dựng "Bưu điện Bắc Vinh" dung lượng khoảng 4000 số, sử dụng mạng cáp bố trí dọc các trục đường để tất cả các xí nghiệp có thể đấu nối một cách thuận lợi nhất. Ngoài ra, ở đây nằm trong vùng phủ sóng đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc, dịch vụ internet. v.v..

- Các dịch vụ khác : Cách khu chung cư đang thi công và cách Bệnh viện đa khoa khu vực (Quy mô 700 gường) khoảng 2-3 km nên thuận tiện trong việc cung ứng các dịch vụ: nhà ở, chăm sóc sức khoẻ, thương mại, vui chơi giải trí,...đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và người lao động.

2. Ưu đãi đầu tư:

Ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định của Chính phủ như Luật khuyến khích đầu tư trong nước; Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Bắc Vinh còn được hưởng các ưu đãi riêng của tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 57/2005/QĐ-UB ngày 10/05/2005 của UBND tỉnh Nghệ An.

3. Điều lệ quản lý KCN : Điều lệ quản lý KCN Bắc Vinh được ban hành theo Quyết định số 55/2000/QĐ-UB ngày 18/7/2000 của UBND tỉnh Nghệ An.

4. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp Bắc Vinh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010

STT

Tên dự án

Công suất

Tổng mức đầu tư

01

Nhà máy sản xuất hàng da

 

500.000 sản phẩm/năm

0,8 Tr.USD

02

Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em và dụng cụ thể thao

10 Tr.SP đồ chơi trẻ em; 1Tr.SP dụng cụ thể thao

1,5 Tr.USD

03

Nhà máy chế biến thịt

1.500 tấn sản phẩm/năm

1,6 Tr.USD