Xuất khẩu hàng hóa sang Hồng Kông tăng trưởng mạnh

Thứ tư, 03 Tháng 6 2015 09:06

Theo số liệu của Tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Hồng Kông trong tháng 1 năm 2015  đạt 518,91 triệu USD, tăng 45,34% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; hàng dệt may; hàng thủy sản; gạo; nguyên phụ liệu dệt may, da giày; giày dép các loại; gỗ và sản phẩm gỗ; xơ, sợi dệt các loại; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; dây điện và dây cáp điện; hạt điều; sản phẩm từ cao su; ..

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang Hồng Kông là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 169,01 triệu USD, tăng 329,91% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32% tổng trị giá xuất khẩu.

Nhìn chung trong tháng đầu năm 2015, các mặt hàng của việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông rất đa dạng, phong phú và đều có mức tăng trưởng, một số mặt hàng có mức tăng trưởng xuất khẩu khá cao là: nguyên phụ liệu dệt, may da giày tăng 167,63%; dây điện và dây cáp điện tăng 126,46%; kim lọai thường khác và sản phẩm tăng 337,81%; hàng rau quả tăng 242,71%; giấy và sản phẩm từ giấy tăng 151,02%.

Hệ thống dịch vụ thương mại, bán buôn, bán lẻ của Hồng Kông rất phát triển. Đây được xem là trung tâm tài chính, thương mại quan trọng của Châu Á và thế giới, đồng thời tập trung nhiều trụ sở các công ty lớn của Châu Á – Thái Bình Dương. Đặc biệt, Hồng Kông còn được xem là cửa ngõ thương mại – đầu tư của Trung Quốc với nước ngoài,... Do vậy, thông qua thị trường Hồng Kông, hàng Việt Nam có cơ hội thâm nhập vào thị trường Trung Quốc cũng như những nước khác.

Các doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2015 nên đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hồng Kông, đồng thời cần tận dụng nơi này làm cửa ngõ để đưa hàng hóa sang các nước khác.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Hồng Kông tháng 1 năm 2015

 Mặt hàng

Tháng 1/2014

 Tháng 1/2015  

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

357.028.464

 

518.917.781

 

+45,34

Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

 

39.313.583

 

169.014.268

 

+329,91

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

133.030.157

 

147.266.190

 

+10,7

Điện thoại các loại và linh kiện

 

64.057.488

 

44.459.129

 

-30,59

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

29.338.936

 

40.470.051

 

+37,94

Hàng dệt may

 

16.858.938

 

18.257.878

 

+8,3

Nguyên phụ liệu, dệt may da giày

 

6.364.900

 

17.034.538

 

+167,63

Giày dép các loại

 

8.637.755

 

12.456.598

 

+44,21

Hàng thủy sản

 

9296.080

 

11.480.735

 

+23,5

Dây điện và dây cáp điện

 

2.793.211

 

6.325.432

 

+126,46

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

4.226.731

 

6.065.318

 

+43,5

Gạo

11.143

7.016.475

9.376

5.516.617

-15,86

-21,38

Gỗ và sp gỗ

 

7.544.830

 

5.187.971

 

-31,24

Xơ, sợi dệt các loại

767

3.558.784

1.000

4.822.272

30,38

+35,5

Hạt điều

246

2.075.420

347

3.026.347

41,06

+45,82

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

640.729

 

2.805.159

 

+337,81

Sp từ cao su

 

1059.726

 

1.763.509

 

+66,41

Hàng rau quả

 

509.918

 

1.747.552

 

+242,71

Sp từ chất dẻo

 

814.523

 

1.283.713

 

+57,6

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

552.144

 

1.114.799

 

+101,9

Sp hóa chất

 

795.008

 

1.025.321

 

+28,97

Đá quý, kim loại quý và sp

 

590.522

 

726.968

 

+23,11

Giấy và các sp từ giấy

 

226.049

 

567.423

 

+151,02

Sp từ sắt thép

 

253.604

 

402.494

 

+58,71

Sp gốm sứ

 

130.149

 

285.804

 

+119,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

137818

 

253.338

 

+83,82

Cao su

100

222.600

159

232.964

+59

+4,66

Chất dẻo nguyên liệu

20

60.147

62

119.350

+210

+98,43

Sp nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

55.193

 

78.983

 

+43,1

Sắt thép các loại

316

275.038

13

42.736

-95,89

-84,46

T.Nga

Nguồn: Vinanet