Burkina Faso

TÀI LIỆU CƠ BẢN BURKINA FASO VÀ QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM


1. Khái quát:

-         Tên nước: Burkina Faso

-         Thủ đô: Ouagadougou

-         Vị trí địa lý: Burkina Faso nằm ở khu vực Tây Phi, giáp Niger, Mali, Côte D’Ivoire, Ghana, Togo và Benin. Burkina Faso không có biển

-         Khí hậu: Nhiệt đới

-         Diện tích: 273.800 km2

-         Dân số: 17,67 triệu người (2014)

-         Tôn giáo: Tín ngưỡng cổ truyền: 40%, đạo Hồi: 50%, đạo Cơ đốc: 10%

-         Ngôn ngữ: Tiếng Pháp

-         Đơn vị tiền tệ: Đồng Franc-CFA

-         Quốc khánh: 11/12/1958 (ngày thành lập Nhà nước tự trị)

-         Ngày độc lập: 5/8/1960 (từ Pháp)

-         Tổng thống: Blaise Compaore (từ 1987)

-         Thủ tướng: Luc-Adolphe Tiao (từ 4/2011)

2. Chính trị:

a/  Đối nội:

Thể chế chính trị: Cộng hoà Tổng thống.

Burkina Faso thực hiện đa đảng. Đảng cầm quyền hiện nay là Tập hợp
vì nền Dân chủ và Tiến bộ (gồm 11 đảng hợp nhất lại tháng 2/1996).
Burkina Faso đang đẩy mạnh cải cách kinh tế và chính trị theo hướng
kinh tế thị trường, dân chủ đa đảng, hoà hợp dân tộc, xây dựng nhà nước pháp quyền. Tình hình chính trị, xã hội ở Burkina Faso hiện đang tồn tại nhiều nguy cơ bất ổn sau khi xảy ra một loạt các cuộc biểu tình, binh biến chống chính phủ của Tổng thống Compaore tháng 2/2011.

b/ Đối ngoại:

Burkina Faso thực hiện đường lối Không liên kết, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước nhưng ưu tiên láng giềng khu vực và đẩy mạnh quan hệ với các nước phương Tây nhất là Pháp để tranh thủ đầu tư vốn và kỹ thuật.
Với vai trò là trung gian tích cực giải quyết xung đột nội bộ, sắc tộc tại một số nước Tây Phi (Togo, Niger), vị thế của Burkina Faso ngày càng được các nước trong khu vực và quốc tế coi trọng.

Burkina Faso là thành viên của LHQ, KLK, AU, WTO, Francophonie, ECOWAS và từng là thành viên không thường trực HĐBA (khoá 2008-2009)…

3. Kinh tế:

Burkina Faso là nước nghèo tài nguyên và là một trong những nước nghèo của thế giới. Trên 90% dân số sống bằng nghề nông. Từ 1998, Burkina Faso bắt đầu thực hiện quá trình tư nhân hoá một số doanh nghiệp Nhà nước. Năm 2004, Burkina Faso tiến hành cải thiện luật đầu tư với mong muốn thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài.

Kinh tế Burkina Faso mấy năm gần đây đạt tốc độ tăng trưởng khá, khoảng trên dưới 5%. Hai mũi nhọn của nền kinh tế là xuất khẩu bông và khai thác vàng.

Nông sản chính có kê, ngô, gạo, bông ... Kể từ năm 2009, vàng đã trở thành sản phẩm xuất khẩu số 1 của Burkina Faso do ngành bông gặp nhiều khó khăn. Riêng năm 2011, vàng chiếm 55% tổng giá trị xuất khẩu cả nước. Trước đó, xuất khẩu bông thường chiếm 60% thu xuất khẩu. Mặc dù vậy, bông là cây trồng quan trọng nhất của Burkina Faso, giúp nuôi sống trực tiếp và gián tiếp khoảng 3 triệu người dân nước này và đóng góp vào 25% GDP. Burkina Faso cũng là nước sản xuất bông hàng đầu của Liên minh kinh tế và tiền tệ Tây Phi (UEMOA). Trong thời gian qua, ngành sản xuất, xuất khẩu bông của nước này gặp phải khó khăn do chính sách trợ giá của  Mỹ và Liên minh châu Âu và do việc đồng euro lên giá so với đồng dollar (đồng franc CFA của Burkina Faso được neo cố định với đồng euro với tỷ giá 1 euro = 655,957 franc CFA). Ba năm gần đây, chính phủ Burkina Faso đã chi khoảng 63 triệu USD để khôi phục lại ngành sản xuất quan trọng này.

Năm 2013, GDP của Burkina Faso đạt 12,13 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 686 USD. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013 đạt 6,5%. Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chiếm 33,6%, công nghiệp 23,6% và dịch vụ 42,8%.

Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của Burkina Faso đạt 2.844 tỷ USD. Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm vàng, bông, các sản phẩm từ động vật. Những đối tác xuất khẩu chính gồm có Trung Quốc (25,9%), Thổ Nhĩ Kỳ (24,8%), Bỉ (5,2%).

Kim ngạch nhập khẩu đạt 2,941 tỷ USD với các mặt hàng nhập khẩu chính gồm thiết bị, máy móc, thực phẩm, dầu lửa và các hàng công nghiệp khác. Các đối tác nhập khẩu gồm có Bờ Biển Ngà (17,6%), Pháp (15,2%), Ghana (4,8%), Togo (4,4%).

Số liệu kinh tế năm 2013

GDP: 12,13 tỷ USD

GDP bình quân đầu người: 686 USD

Tăng trưởng GDP: 6,5%

Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp33,6%, công nghiệp 23,6%; dịch vụ 42,8%

Kim ngạch xuất khẩu: 2.844 tỷ USD

Kim ngạch nhập khẩu: 2,941 tỷ USD

Hiện nay, Burkina Faso đang đẩy mạnh chính sách mở cửa, tập trung vốn, kỹ thuật vào việc phát triển nông nghiệp để tiến tới tự túc được lương thực. Mặc dù vậy, mỗi năm nước này vẫn phải nhập khẩu 150.000 tấn gạo để đáp ứng nhu cầu trong nước. Bên cạnh việc đẩy mạnh hợp tác ở khu vực Tây Phi và ngoài các bạn hàng truyền thống như Pháp, Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore và Thái Lan, Burkina Faso đang tìm cách mở rộng quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế và các nước khác trong đó có Việt Nam.

4. Quan hệ với Việt Nam:

a/  Quan hệ chính trị:

Việt Nam và Burkina Faso lập quan hệ ngoại giao ngày 16/11/1973. Hiện nay, Đại sứ quán Việt Nam tại Vương quốc Ma-rốc kiêm nhiệm Cộng hòa Burkina Faso và Đại sứ quán CH Burkina Faso tại Ấn Độ kiêm nhiệm Việt Nam.

           Đại sứ quán Việt Nam tại Ma-rốc kiêm nhiệm Burkina Faso:
 + Địa chỉ: Số 27 Phố Mezzouda, Souissi – Rabat, Vương quốc Ma rốc
+ Điện thoạii: + (212) 537 65 92 56
+ Email : vnambassade@yahoo.com.vn    

Đại sứ quán Burkina Faso tại Ấn Độ kiêm nhiệm Việt Nam :
+ Địa chỉ : F-3/1, Vasant Vihar, New Delhi – 110057
+ Điện thoại : + 91 11 26140630
+ Email : emburnd@bol.net.in

b/ Trao đổi đoàn: 

Hai bên đã trao đổi một số đoàn các cấp. Về phía Việt Nam có đoàn của Phó Thủ tướng Nguyễn Khánh (1996), của Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa (dự Hội nghị Thượng đỉnh Pháp ngữ và thăm chính thức Burkina Faso tháng 11/2004). Nhân chuyến thăm chính thức Burkina Faso, Phó Chủ tịch nước Trương Mỹ Hoa và Bộ trưởng Thông tin Burkina Faso đã khánh thành tòa nhà TV5, món quà của Hà Nội tặng Ouagadougou (thủ đô của Burkina Faso).

Ngày 04/6/2010, tại Phủ Tổng thống ở thủ đô Ouagadougou, CH Burkina Faso, Đại sứ Việt Nam tại Vương quốc Ma-rốc Cao Xuân Thấn đã  trình Thư uỷ nhiệm của Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết lên Tổng thống Burkina Faso, Ngài Blaise Compaoré.

Tháng 01/2011, Bộ Công Thương Việt Nam đã chủ trì tổ chức đoàn công tác gồm đại diện Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Phòng TM và CN Việt Nam, Hiệp hội Dệt may Việt Nam và 10 doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may sang Burkina Faso để nghiên cứu thị trường bông nước này.

Về phía bạn có các đoàn của Bộ trưởng Ngoại giao (7/1997), của Bộ trưởng Nông nghiệp (10/1997), của Tổng thống Blaise Compaoré (tham dự Hội nghị cấp cao Pháp ngữ tháng 11/1997 và thăm chính thức Việt Nam tháng 4/2004), của Bộ trưởng Thương mại Leonce Kone cùng đoàn doanh nghiệp dự “Hội thảo quốc tế Việt Nam-Châu Phi lần 2” (17-19/8/2010); đoàn Bộ Công thương và Thủ công Burkina Faso gồm 27 quan chức và doanh nghiệp do Thứ trưởng Bernard Gnessa Zougouri dẫn đầu đã sang thăm và làm việc tại Việt Nam từ ngày 03-09/11/2013.

c/ Các hiệp định đã ký:

Hiệp định khung về hợp tác kinh tế, thương mại, văn hoá và khoa học, kỹ thuật (1996); Biên bản ghi nhớ về hợp tác giữa Bộ Nông nghiệp Burkina Faso và Bộ Nông nghiệp Việt Nam, Nghị định thư hợp tác hai Bộ Ngoại giao, Hiệp định khung ba bên Việt Nam-Pháp-Burkina Faso về trao đổi công nghệ và năng lực (2004); Hiệp định ba bên Việt Nam-Pháp-Burkina Faso về chuyển giao công nghệ máy ép-đùn nhằm chống suy dinh dưỡng trẻ em (2005), MOU về hợp tác giữa hai Phòng Thương mại và Công nghiệp (8/2010).

Ngày 04/11/2013, Thứ trưởng Bộ Công thương Lê Dương Quang và Thứ trưởng Bộ Công Thương và Thủ công Burkina Faso, Bernard Gnessa Zougouri đã ký kết Bản ghi nhớ về hợp tác thương mại và công nghiệp giữa hai nước.

d/  Quan hệ thương mại:        

Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Burkina Faso 2005 – 2013

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Xuất nhập khẩu

2005

465.922

3.379.157

3.845.079

2006

319.734

2.192.722

2.512.456

2007

536.202

3.617.785

4.153.986

2008

1.870.469

6.167.126

8.037.595

2009

747.759

5.123.628

5.871.387

2010

6.359.552

14.913.521

21.273.073

2011

995.600

19.428.134

20.423.734

2012

978.644

17.368.067

18.346.711

2013

5.064.019

51.082.855

56.146.874

           

Trong năm 2013, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Burkina Faso đạt 56,14 triệu USD, tăng hơn 3 lần so với năm 2012. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Burkina Faso đạt 5,06 triệu USD, tăng 5,1 lần so với năm 2012. Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Burkina Faso đạt 51,08 triệu USD, tăng gần 3 lần so với năm 2012.

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Burkina Faso bao gồm: sản phẩm dệt may; thuốc tân dược, hàng hải sản; xe máy nguyên chiếc; máy móc thiết bị, dụng cụ & phụ tùng; hàng rau quả; vải; sản phẩm gỗ; nguyên phụ liệu dệt may & da giày; v.v.

Các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Burkina Faso bao gồm: bông các loại; hạt điều; sắt thép phế liệu; gỗ & sản phẩm gỗ.

Tháng 03/2014

Bùi Minh Phúc