Ghana

BỘ CÔNG THƯƠNG

VỤ THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI – TÂY Á – NAM Á

 

TÀI LIỆU CƠ BẢN NƯỚC

CỘNG HOÀ GHANA

 


  1. THÔNG TIN VỀ GHANA

 

  1. Khái quát
  • Tên nước: Cộng hoà Ga-na (Ghana)
  • Thủ đô: Accra.
  • Ngày quốc khánh: 6/3 (ngày Tuyên bố độc lập).
  • Vị trí địa lý: Ở Tây Phi, giáp Burkina Faso về phía Bắc, Togo về phía Đông, Côte d’Ivoire về phía Tây và Vịnh Guinea về phía Nam.
  • Diện tích: 239.460 km2
  • Khí hậu: Nhiệt đới, dọc bờ biển phía Đông Nam ấm và tương đối khô, Tây Nam nóng và ẩm, phía Bắc nóng và khô. 
  • Dân số: 26 triệu người (ước tính 2013)
  • Ðịa hình: Phần lớn là đồng bằng thấp với cao nguyên bị chia cắt ở phía Nam của vùng trung tâm
  • Tài nguyên thiên nhiên: Vàng, gỗ, kim cương công nghiệp, bôxit, măng gan, cá, cao su, thuỷ điện, dầu mỏ
  • Ngôn ngữ: Tiếng Anh (ngôn ngữ chính thức)
  • Tôn giáo : Đạo Cơ đốc 63%, đạo Hồi 16%, các tôn giáo khác 21%
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Cedi (GHC), 1USD = 25,403.7 GHC (2014)
  • Tổng thống: John Dramani Mahama (từ 2012)
  1. Lịch sử

Được hình thành từ việc sáp nhập bờ Biển Vàng và lãnh thổ uỷ thác Togoland đều là thuộc địa của Anh, đến năm 1957, Ghana đã trở thành quốc gia nằm ở phía Nam Sahara đầu tiên trong các nước châu Phi thuộc địa giành được độc lập. Hàng loạt các cuộc đảo chính đã làm trì hoãn Hiến pháp năm 1981 và lệnh cấm đối với các đảng phái chính trị. Một Hiến pháp mới phục hồi lại chế độ đa đảng đã được thông qua năm 1992.

  1. Chính trị

Jerry RAWLINGS, người đứng đầu nhà nước kể từ 1981 đã giành được thắng lợi trong các cuộc bầu cử tổng thống năm 1982 và 1996, nhưng đã thất bại trong lần tranh cử thứ 3 năm 2000. John KUFUOR người đã vượt qua cựu phó Tổng thống Atta MILLS trong một cuộc bầu cử tự do đã trở thành Tổng thống từ 2004 đến 2008. Sau cuộc bầu cử vào tháng 12/2008, ông John Evans Atta MILLS đã thắng cử và trở thành người đứng đầu Nhà nước và Chính phủ Ghana. Tuy nhiên, ông này đã từ trần khi còn đang đương nhiệm. Phó Tổng thống Ghana John Dramani Mahama đã tạm thời giữ chức Tổng thống Ghana và đắc cử trong cuộc bầu cử Tổng thống cuối năm 2012.

  1. Kinh tế

Được thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên dồi dào, Ghana có GDP bình quân cao gấp đôi so với các nước nghèo khác ở khu vực Tây Phi. Tuy vậy, nước này vẫn phụ thuộc nhiều vào trợ giúp kỹ thuật và tài chính quốc tế. Vàng, gỗ, ca cao là những nguồn thu ngoại tệ chủ yếu. Kinh tế trong nước vẫn phụ thuộc vào nền nông nghiệp tự cung tự cấp chiếm 34% GDP và sử dụng 60% lực lượng lao động, chủ yếu là những người sở hữu đất quy mô nhỏ. Ghana đã lựa chọn việc cắt giảm nợ theo chương trình dành cho các nước nghèo nợ nhiều năm 2002, nhưng lại được xếp vào danh sách chương trình cắt giảm nợ của các nước G8 tại cuộc họp thượng đỉnh Gleneagles tháng 7/2005. Các ưu tiên trong Chương trình giảm nghèo và thúc đẩy tăng trưởng trị giá 38 triệu đôla bao gồm việc thắt chặt hơn chính sách tài chính và tiền tệ, thúc đẩy tư nhân hoá và cải thiện các dịch vụ xã hội.

Theo thống kê của Ngân hàng Trung ương Ghana, năm 2013, GDP của Ghana ước đạt 42,26 tỷ USD, tăng 8,7% so với năm 2012, GDP bình quân đầu người đạt 1.625 USD.

Theo số liệu của Cục thống kê Ghana, kim ngạch xuất nhập khẩu của Ghana trong năm 2013 ước đạt 31,16 tỷ USD. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Ghana trong năm 2013 đạt 13,81 tỷ USD. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Ghana bao gồm: dầu thô (3,96 tỷ USD, chiếm 28,7%); vàng (4,94 tỷ USD, chiếm 35,8%); ca cao (1,65 tỷ USD, chiếm 12%); gỗ (164 triệu USD, chiếm 1,2%). Kim ngạch nhập khẩu của Ghana năm 2013 đạt 17,35 tỷ USD. Các mặt hàng nhập khẩu chính bao gồm:

Số liệu kinh tế năm 2013

  • GDP: 42,26 tỷ USD (Ngân hàng Trung ương Ghana)
  • GDP bình quân đầu người: 1.625 USD
  • Tăng trưởng GDP: 8,7% (cao hơn mức 7,9% của năm 2012)
  • Dự trữ ngoại hối: 5,6 tỷ USD
  • Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 30,4%, công nghiệp 13,3%, dịch vụ: 46,3%
  • Kim ngạch xuất khẩu: 13,81 tỷ đô-la Mỹ
  • Kim ngạch nhập khẩu: 17,35 tỷ đô-la Mỹ
  • Lạm phát: 13,8%
  1. Đối ngoại

Ghana thực hiện đường lối đối ngoại đa dạng hoá, đa phương hoá, coi trọng quan hệ với Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản để tranh thủ vốn, kỹ thuật. Ghana nhận được sự trợ giúp của Mỹ trong khuôn khổ chương trình “đào tạo các chuyên gia quân sự nước ngoài” (IMET), chương trình “trợ giúp trong việc huấn luyện tiến hành các hoạt động chống khủng bố tại châu Phi” (ACOTA).

Nhiều nhà ngoại giao và chính trị của Ghana đã từng giữ những vị trí quan trọng trong các tổ chức quốc tế: Cựu Tổng thống Jerry Rawlings-Chủ tịch Cộng đồng Kinh tế các quốc gia Tây Phi (ECOWAS) (1994 –1996), ông Kofi Annan-Tổng thư ký Liên hợp Quốc (1997-2006) và bà Akua Kuenyehia-thẩm phán Tòa án Hình sự Quốc tế (từ 2003) và hiện là Phó Chủ tịch thứ nhất của tòa án trên.

Ghana hiện là thành viên tích cực của nhiều tổ chức khu vực và quốc tế như: WTO, Phong trào Không liên kết (NAM), Liên minh châu Phi (AU), Cộng đồng Kinh tế Tây Phi (ECOWAS).

B. QUAN HỆ VIỆT NAM – GHANA

  1. Quan hệ chính trị - ngoại giao
  • Quan hệ chính trị: 

Việt Nam và Ghana thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 25/3/1965. Quan hệ giữa hai nước bình thường. Ghana muốn Việt Nam giúp về kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp (kỹ thuật chuyên gia trồng lúa nước). Ghana cam kết ủng hộ Việt Nam vào ECOSOC ngày 31/10/1996. Chính phủ Việt Nam đã chấp nhận việc Chính phủ Ghana mở Cơ quan lãnh sự danh dự của bạn tại Việt Nam. Hiện hai bên chưa tìm được người làm đại diện Lãnh sự danh dự cho Chính phủ Ghana.

Đại sứ Ghana tại Bắc Kinh kiêm nhiệm Việt Nam và trình quốc thư lên Chủ tịch nước ngày 20/11/2003.

  • Trao đổi đoàn: 

Năm 1996, Tổng thống Kwame Nkrumah sang thăm Việt Nam.

Tháng 3/2001 lãnh đạo nông trường Sông Hậu thuộc tỉnh Cần thơ đã sang thăm Ghana để tìm kiếm thị trường.

Từ 10 – 14/9/2002, đoàn Bộ trưởng Nghề cá Ghana đã có chuyến thăm Việt Nam. Hai bên ký kết Bản Ghi nhớ về Hợp tác song phương trong lĩnh vực Nghề cá và Phát triển Lúa gạo.

Năm 2004, đoàn Thứ trưởng Thương mại Đỗ Như Đính thăm Ghana.

Năm 2006, Bộ trưởng Giáo dục Ghana thăm Việt Nam trong chương trình tham quan học tập do Ngân hàng Thế giới tài trợ.

Năm 2008, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam sang thăm Ghana

  1. Quan hệ kinh tế - thương mại

Nhìn chung, quan hệ thương mại 2 bên phát triển khá tốt, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm và trở thành một trong những thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam tại châu Phi.

Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Ghana 2001 – 2013

Đơn vị Triệu USD

Năm

Tổng kim ngạch

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2001

4,680

4,666

0,014

2002

8,617

8,600

0,017

2003

1,724

15,837

0,887

2004

32,197

31,390

0,807

2005

26,626

22,950

3,676

2006

43,492

38,224

5,268

2007

70,200

53,297

16,903

2008

88,056

53,712

34,343

2009

98,69

77,234

21,46

2010

123,73

97,43

26,3

2011

260,78

120,35

140,43

2012

265,04

203,59

61,45

2013

343,1

246,6

96,5

Nguồn Tổng cục Hải quan Việt Nam

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong năm 2013, kim ngạch trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Ghana đạt 343,1 triệu USD, tăng 29,48% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ghana đạt 246,6 triệu USD, tăng 21,15%; kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Ghana đạt 96,5 triệu USD, tăng 57% so với cùng kỳ năm 2012.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang thị trường Ghana bao gồm: gạo (182,8 triệu USD); kem đánh răng (13,8 triệu USD); sắt thép các loại (13,4 triệu USD); máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện (10,2 triệu USD); sản phẩm dệt may (3,2 triệu USD); linh kiện phụ tùng xe máy (2,67 triệu USD); bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (2,6 triệu USD); v.v.

Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Ghana bao gồm: Hạt điều (80,5 triệu USD); sắt thép phế liệu (11,8 triệu USD); gỗ & sản phẩm gỗ (2,2 triệu USD); bông các loại (1,5 triệu USD); hàng hải sản (190 nghìn USD); v.v.

Bùi Minh Phúc