Bahrain

 

TÀI LIỆU TÓM TẮT VỀ VƯƠNG QUỐC BA-RANH

I. Khái quát

·  Tên nước: Vương quốc Ba-ranh (Kingdom of Bahrain)

·  Thủ đô: Ma-na-ma

·  Diện tích: 760 km2

·  Dân số: 1, 3 triệu người (ước tính đến 07/2013); Tỷ lệ tăng dân số 2,57% (ước tính 2013)

·  Dân tộc: Người Ả-rập (chiếm 62,4% dân số), người dân tộc khác (chiếm 37,6% dân số)

·  Tôn giáo: Hồi giáo (chiếm 81,2% dân số), Cơ đốc giáo (chiếm 9% dân số), các tôn giáo khác (chiếm 9,8% dân số).

·  Ngôn ngữ: Tiếng Ả-rập (ngôn ngữ chính thức), tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

·  Thể chế chính trị: Quân chủ lập hiến.

- Quốc vương HAMAD bin Isa Al-Khalifa (từ 6/3/1999);

- Thủ tướng KHALIFA bin Salman Al-Khalifa (từ 1971); các Phó Thủ tướng: SALMAN bin Hamad Al Khalifa (từ 11/3/2013), ALI bin Khalifa bin Salamn Al-Khalifa, Jawad bin Salim al-ARAIDH, KHALID bin Abdallah Al Khalifa, MUHAMAD bin Mubarak Al-Khalifa.

·  Ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu lửa đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế Ba-ranh. Nguồn thu từ dầu lửa đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng GDP và kim ngạch xuất khẩu của Ba-ranh. Ba-ranh nhập dầu thô để chế biến và xuất khẩu. Bên cạnh đó, Ba-ranh còn phát triển các ngành khác như: sản xuất nhôm, sửa chữa tầu biển, v.v. Sản phẩm nông nghiệp chính gồm: rau, hoa quả, gia cầm, sản phẩm sữa, tôm, cá...

·  Tiền tệ: Đồng Dinar Bahrain (BHD), 1USD = 0,38 BHD (2013)

·  Ba-ranh là thành viên của các Tổ chức: UN, WHO, WTO, FAO, GCC, IMF, IOC.

·  Ngày Quốc khánh: 16/12/1971

II. Số liệu kinh tế năm 2013

·  GDP: 28,36 tỷ USD (tính theo tỷ giá hối đoái)

·  GDP bình quân đầu người: 29.800 US

·  Tăng trưởng GDP: 4,4%

·  Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 0,3%, công nghiệp 46,7%, dịch vụ 53%

·  Kim ngạch xuất khẩu: 20,69 tỷ USD

·  Các mặt hàng xuất khẩu chính: xăng dầu và các sản phẩm từ xăng dầu, nhôm, hàng may mặc.

·  Thị trường xuất khẩu chính của Ba-ranh gồm: Ả-rập Xê-út, Ấn Độ, các Tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất, Hàn Quốc.

·  Kim ngạch nhập khẩu: 14,41 tỷ USD


·  Các mặt hàng nhập khẩu chính: dầu thô, máy móc, hóa chất.

·  Thị trường nhập khẩu chính của Ba-ranh gồm: Ả-rập Xê-út, Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp, Nhật Bản.

III. Hoạt động kinh tế

·  Nền kinh tế Ba-ranh phụ thuộc nhiều vào dầu mỏ. Các hoạt động kinh tế lớn khác bao gồm sản xuất nhôm (mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 2 của Ba-ranh sau dầu mỏ), ngành tài chính và xây dựng. Ba-ranh hiện cạnh tranh với Ma-lay-xi-a để trở thành trung tâm ngân hàng Hồi giáo toàn thế giới và tiếp tục tìm kiếm nguồn cung cấp khí tự nhiên mới để hỗ trợ việc mở rộng ngành công nghiệp hóa dầu và nhôm.

·  Đối mặt với lượng dầu mỏ dự trữ suy giảm, Ba-ranh chuyển sang chế biến, lọc hóa dầu và trở thành một trung tâm tài chính, ngân hàng quốc tế ở khu vực. Với hệ thống viễn thông và vận tải phát triển cao, Ba-ranh trở thành quốc gia tập trung nhiều công ty đa quốc gia lớn tại khu vực vùng Vịnh. Với kế hoạch đa dạng hóa nền kinh tế của mình, Ba-ranh đã ký kết FTA với Hoa Kỳ vào tháng 8 năm 2006. Đây cũng là hiệp định FTA đầu tiên của Hoa Kỳ với một quốc gia ở khu vực vùng Vịnh.

·  Ba-ranh là một trong những nền kinh tế đa dạng nhất vùng Vịnh. Năm 2010, Ba-ranh đứng thứ 37 trong số các quốc gia cạnh tranh nhất thế giới theo bản báo cáo Cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF). Trong năm 2012, Ba-ranh đứng đầu khu vực Trung Đông và đứng thứ 12 thế giới về chỉ số Tự do Kinh tế theo bảng xếp hạng của Thời báo Wall Street về Chỉ số tự do Kinh tế.

·  Ba-ranh xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu gồm: dầu lửa và các sản phẩm dầu, nhôm, methanol, giấy các loại, dầu thực vật và chất béo. Ngược lại, các mặt hàng nhập khẩu chính của Ba-ranh gồm xe ô-tô và các loại linh kiện, xi măng, các sản phẩm kim loại, bột mì, hoá chất. Về đối tác bạn hàng, thị trường nhập khẩu chính của Ba-ranh gồm có Hoa Kỳ, Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a, Đức, Anh; thị trường xuất khẩu chính của Ba-ranh gồm có Ả-rập Xê-út, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

·  Thời gian qua, Chính phủ Ba-ranh tiếp tục chủ trương đa dạng hóa nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng chủ yếu ở lĩnh vực kinh tế tư nhân. Các chính sách cải cách cấu trúc kinh tế của Chính phủ Ba-ranh đã giúp nền kinh tế quốc gia này phát triển vượt bậc trong những năm qua. Ba-ranh được xếp hạng là một trong những quốc gia có nền kinh tế tự do và đa dạng nhất khu vực Trung Đông.

IV. Quan hệ Viêt Nam – Ba-ranh

·  Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 31/3/1995

·  Trao đổi đoàn: Ngày 12/12/2007, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng thăm chính thức Ba-ranh và làm việc với Thủ tướng, Phó Thủ tướng và Quốc vụ khanh phụ trách đối ngoại của Ba-ranh.

·  Các văn bản quan trọng đã ký kết:

- Hiệp định hàng không Việt Nam - Ba-ranh (4/5/1999);

- Ký tắt thoả thuận hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật (12/2007);

- Thoả thuận hợp tác giữa hai Phòng Thương mại và Công nghiệp (12/2007).

·  Trao đổi buôn bán giữa Việt Nam và Ba-ranh còn hạn chế. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ba-ranh không đáng kể. Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba-ranh có kim ngạch nhỏ, gồm: hải sản, sản phẩm gỗ, linh kiện điện tử, sản phẩm chất dẻo, gốm sứ, mây tre đan, dệt may, rau quả, hạt tiêu, gạo, giày dép, than đá. Hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ thị trường này gồm một số sản phẩm như kim loại, sợi và vải các loại, phân bón.

·  Các mặt hàng Việt Nam có thế mạnh mà phía Bạn quan tâm nhập khẩu là đồ gỗ xây dựng, bóng đèn, mành cửa sổ, côp-pha, nông sản, may mặc. Ngược lại, phía ta cũng có thể nhập khẩu các mặt hàng của Ba-ranh như xăng dầu, nhôm, phân u-rê mà ta có nhu cầu với giá cả cạnh tranh và chất lượng tốt.

·  Ba-ranh có mức thu nhập bình quân đầu người tương đối cao, kim ngạch nhập khẩu 15,17 tỷ USD (2012) khá lớn so với quy mô dân số. Việt Nam có thể tranh thủ đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng (nông sản, thủy sản, điện tử, đồ gỗ, may mặc, giày dép...) sang thị trường này.

Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Ba-ranh giai đoạn từ 2006 đến 2013

(ĐVT: triệu USD)

Năm

Tổng kim ngạch

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2006

11,41

1,06

9,34

2007

12,90

1,30

11,60

2008

16,60

3,80

12,80

2009

20,10

3,60

16,50

2010

12,40

5,60

6,80

2011

30,63

7,43

23,20

2012

17,03

6,00

11,03

2013

21,9

7,2

14,7

Nguồn Tổng cục Hải quan Việt Nam


Năm 2013, kim ngạch trao đổi thương mại hai chiều đạt 21,9 triệu USD (tăng 28% so với năm 2012), trong đó xuất khẩu đạt 7,2 triệu USD, nhập khẩu đạt 14,7 triệu USD.

Mặt hàng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Ba-ranh năm 2013 (ĐVT: USD)

STT

Mặt hàng XK

Trị giá

Mặt hàng NK

Trị giá

1

Hàng thủy sản

1.137.236

Kim loại thường khác

6.128.927

2

Sản phẩm chất dẻo

825.539

Sắt thép phế liệu

3.612.232

2

Gỗ

653.613

Hóa chất

2.439.729

3

Sản phẩm gỗ

496.721

Vải

2.052.373

4

Gạo

477.108

Sản phẩm từ dâu mỏ khác

187.865

Hàng hóa khác

……..

Hàng hóa khác

……..

Tổng

7.158.258

14.666.453

                   

Nguồn Tổng cục Hải quan Việt Nam

Cập nhật ngày tháng 3 năm 2014

Phạm Xuân Trang

Vụ Thị trường Châu Phi - Tây Á – Nam Á